6 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp (Vận dụng) có đáp án
25 người thi tuần này 4.6 2.9 K lượt thi 5 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Kim Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 3456
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 1234
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[8 < \left| { - 3x + 5} \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 3x + 5 > 8\\ - 3x + 5 < - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
Mà C = {x ∈ ℝ| 8 < |– 3x + 5|}.
Do đó, C = {x ∈ ℝ| x < – 1 hoặc x > \(\frac{{13}}{3}\)} = \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {\frac{{13}}{3}; + \infty } \right)\).
Câu 2/5
A. \[\left[ { - \frac{{12}}{3};\sqrt {55} } \right]\];
D. \(\left( { - \frac{{12}}{3};0} \right) \cup \left( {\sqrt {17} ;\sqrt {55} } \right)\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:\[{C_\mathbb{R}}A = \left[ {0;6} \right) = \mathbb{R}\backslash A\], suy ra \[A = \left( { - \infty ;\,0} \right) \cup \left[ {6; + \infty } \right)\].
Lại có:\[{C_\mathbb{R}}B = \left( { - \frac{{12}}{3};5} \right) \cup \left( {\sqrt {17} ;\sqrt {55} } \right) = \left( { - \frac{{12}}{3};\,\sqrt {55} } \right) = \mathbb{R}\backslash B\]
(do \(\sqrt {17} = 4,123...\); \(\sqrt {55} = 7,416....\)).
Suy ra \[B = \left( { - \infty ; - \frac{{12}}{3}} \right] \cup \left[ {\sqrt {55} ; + \infty } \right).\]
Do đó, \[A \cap B = \left( { - \infty ; - \frac{{12}}{3}} \right] \cup \left[ {\sqrt {55} ; + \infty } \right)\]
\[ \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cap B} \right) = \left( { - \frac{{12}}{3};\sqrt {55} } \right).\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi A, B, C lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, tập hợp các học sinh giỏi Lý và
tập học các học sinh không giỏi môn nào cả.
Theo bài ra ta có:
⦁ n(A) = 23;
⦁ n(B) = 22;
⦁ n(A ∩ B) = 15 (A ∩ B là tập hợp các học sinh giỏi cả môn Toán và môn Lý);
⦁ n(C) = 5.
Ta có biểu đồ Ven biểu diễn 3 tập hợp A, B, C như sau

Từ biểu đồ ta thấy, số học sinh cả lớp là: n(A ∪ B) + n(C).
Lại có: n(A ∪ B) = n(A) + n(B) – n(A ∩ B) = 23 + 22 – 15 = 30.
Vậy số học sinh cả lớp là: 30 + 5 = 35 (học sinh).
Câu 4/5
A. 6
B. 8
C. 5
D. 3
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có A = {x ∈ ℝ| x + 2 ≥ 0} = {x ∈ ℝ| x ≥ – 2} = [– 2; + ∞).
B = {x ∈ ℝ| 5 – x ≥ 0} = {x ∈ ℝ| x ≤ 5} = (– ∞; 5].
Suy ra A ∩ B = [– 2; + ∞) ∩ (– ∞; 5] = [– 2; 5].
Các số nguyên thuộc cả hai tập A và B chính là các số nguyên thuộc tập A ∩ B, đó là các số: – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Vậy có 8 số nguyên thuộc cả hai tập A và B.
Câu 5/5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ các tập E và F: \[\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 4\\2m + 2 > - 2\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\m > - 2\,\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 < m < 5\].
Ta có: F ⊂ E (tập F là tập con của tập E)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \le - 2\\4 \ge 2m + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le - 1\].
Kết hợp với điều kiện ta được – 2 < m ≤ – 1.
Vậy m ∈ (– 2; 1].