Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 3
36 người thi tuần này 4.6 583 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(45^\circ \).
B. \(60^\circ \).
Câu 2/22
A. \[\Delta MCD\] là tam giác đều.
B. \[AN\] vuông góc với \(BN\).
Lời giải
Chọn D

Câu 3/22
A. Nếu \[b\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\] thì \[b \bot a\].
B. Nếu \[b\,\, \bot {\rm{ }}a\] thì \[b\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\].
Lời giải
Chọn B
Đáp án B sai vì \[b\] có thể nằm trong \[\left( P \right)\].
Câu 4/22
A. \(\left( {SAB} \right).\)
B. \(\left( {SBC} \right).\)
Lời giải
Chọn C

Do \(BD\) vuông góc với \(SO\) và \(AC\) nên \(BD\) vuông góc với\(\left( {SAC} \right)\)
Do vậy \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {SBD} \right)\).
Câu 5/22
Lời giải
Chọn B
Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta OAB}}OC\)\( = \frac{1}{3}\left( {\frac{1}{2}OA.OB} \right)OC\)\( = 6\).
Câu 6/22
Lời giải
Ta có góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) là góc giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(A'C'\) (vì \(AB\,\parallel A'B'\)). Lại có góc giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(A'C'\)bằng góc \(\widehat {B'A'C'} = 45^\circ \).
Vậy góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\)bằng \(45^\circ \).
Câu 7/22
Lời giải
Vì \(AD \bot SA\) và \(AD \bot CD\) nên \(AD\) là đoạn vuông góc chung của \(SA\) và \(CD\) suy ra khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CD\) là \(AD = 2a\).
Câu 8/22
A. Nếu đường thẳng \(d\)vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong \((\alpha )\)thì \(d\)vuông góc với bất kì đường thẳng nào nằm trong \((\alpha )\).
B. Nếu đường thẳng \(d\)vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\)thì \(d \bot (\alpha )\).
C. Nếu đường thẳng \(d \bot (\alpha )\)thì \(d\)vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\).
Lời giải
Mệnh đề “Nếu đường thẳng \(d\)vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\)thì \(d \bot (\alpha )\)” sai vì thiếu điều kiện “cắt nhau”của hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó vuông góc và cắt cả hai đường thẳng đó.
B. Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó vuông góc với cả hai đường thẳng đó.
C. Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau thì nằm trong mặt phẳng chứa đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(BC \bot SA\).
b) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
c) \(BC \bot SB\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \((SCD) \bot (SAD)\).
b) \((SDC) \bot (SAO)\).
c) \((SBC) \bot (SAB)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).
b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).
c) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Diện tích tam giác \(BCD\) bằng \({S_{BCD}} = 3\sqrt 3 \)
b) \({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\sqrt {36 - {x^2}} \)
c) Khi \(x = 3\) thì \(V = \frac{9}{4}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


