Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 6 có đáp án - Đề 02
17 người thi tuần này 4.6 73 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Phương trình đường trò (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Tọa độ của vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Trung bình cộng của mẫu số liệu là
\(\overline x = \frac{{1 + 4 + 5 + 2 \cdot 6 + 8 + 10 + 11 + 12 + 25}}{{10}} = 8,8\).
Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{1}{{10}}\left( \begin{array}{l}{\left( {1 - 8,8} \right)^2} + {\left( {4 - 8,8} \right)^2} + {\left( {5 - 8,8} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {6 - 8,8} \right)^2} + {\left( {8 - 8,8} \right)^2}\\ + {\left( {10 - 8,8} \right)^2} + {\left( {11 - 8,8} \right)^2} + {\left( {12 - 8,8} \right)^2} + {\left( {25 - 8,8} \right)^2}\end{array} \right) = 39,36\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {39,36} \approx 6,27\) phút. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
\(A = \left\{ {S1;S3;S5} \right\}\). Chọn C.
Lời giải
Lời giải
Thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là
\(\overline x = \frac{{9,1 \cdot 15 + 9,3 \cdot 12 + 9,5 \cdot 7 + 9,6 \cdot 10 + 9,8 \cdot 15}}{{15 + 12 + 7 + 10 + 15}} \approx 9,5\) giây. Chọn A.
Câu 4
Lời giải
Lời giải
20 là số gần đúng. Chọn C.
Câu 5
Lời giải
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2 = 45\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được ít nhất một viên bi vàng”.
Ta có \(n\left( A \right) = C_4^1 \cdot C_6^1 + C_4^2 = 30\).
Vậy xác suất để chọn được ít nhất một viên bi vàng là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{45}} = \frac{2}{3}\). Chọn D.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 5,5\).
b) Phương sai của mẫu số liệu trên là \({s^2} \approx 3,4\).
c) Mẫu số liệu trên có 1 giá trị bất thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.