Giải bài tập SGK Toán 9 tập 2 hay nhất Bài 7: Phương trình quy về phương trình bậc hai
37 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a)
Đặt (t ≥ 0). Phương trình trở thành:
Nhận thấy phương trình có dạng a + b + c = 0 nên phương trình có nghiệm
Do t ≥ 0 nên t = 1 thỏa mãn điều kiện
Với t = 1, ta có:
Vậy phương trình có 2 nghiệm
b)
Đặt . Phương trình trở thành:
Nhận thấy phương trình có dạng a - b + c = 0 nên phương trình có nghiệm
Cả 2 nghiệm của phương trình đều không thỏa mãn điều kiện t ≥ 0
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải
- Điều kiện: x ≠ ±3
- Khử mẫu và biến đổi, ta được:
- Nghiệm của phương trình
có thỏa mãn điều kiện nói trên
không thỏa mãn điều kiện nói trên
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: x = 1
Lời giải
⇔ x = 0 hoặc
Giải phương trình (1) ta được các nghiệm x = -1; x = -2
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm x = 0; x = -1; x = -2
Lời giải
a)
Đặt t, điều kiện t ≥ 0.
Khi đó (1) trở thành :
Giải (2) : Có a = 1 ; b = -5 ; c = 4 ⇒ a + b + c = 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm
Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện.
+ Với t = 1 ⇒ ⇒ x = 1 hoặc x = -1;
+ Với t = 4 ⇒ ⇒ x = 2 hoặc x = -2.
Vậy phương trình (1) có tập nghiệm S = {-2 ; -1 ; 1 ; 2}.
b)
Đặt , điều kiện t ≥ 0.
Khi đó (1) trở thành :
Giải (2) : Có a = 2 ; b = -3 ; c = -2
⇒ Phương trình có hai nghiệm
Chỉ có giá trị thỏa mãn điều kiện.
+ Với t = 2 ⇒ ⇒ x = √2 hoặc x = -√2;
Vậy phương trình (1) có tập nghiệm S = {-√2 ; √2}.
c)
Đặt , điều kiện t ≥ 0.
Khi đó (1) trở thành :
Giải (2) : Có a = 3; b' = 5; c = 3
⇒
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Cả hai giá trị đều không thỏa mãn điều kiện.
Vậy phương trình (1) vô nghiệm.
Lời giải
⇔ (x + 3)(x – 3) + 2.3 = 3x(1 – x)
Có a = 4; b = -3; c = -3
Phương trình có hai nghiệm
Điều kiện xác định: x ≠ 5; x ≠ 2.
Quy đồng và khử mẫu ta được :
(x + 2)(2 – x) + 3(2 – x)(x – 5) = 6(x – 5)
Có a = -4; b = 15; c = 4
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện.
Vậy phương trình có tập nghiệm
Điều kiện xác định: x ≠ -1; x ≠ -2.
Quy đồng và khử mẫu ta được:
Có a = 1; b = 5; c = 6
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Chỉ có nghiệm thỏa mãn điều kiện xác định.
Vậy phương trình có nghiệm x = -3.
Lời giải
a)
hoặc
+ Giải (1):
Có a = 3; b = -5; c = 1
Phương trình có hai nghiệm:
+ Giải (2): ⇔ x = 2 hoặc x = -2.
Vậy phương trình có tập nghiệm
b)
hoặc
+ Giải (1):
Có a = 2; b = -1; c = -3 ⇒ a – b + c = 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm x = -1 và x = -c/a = 3/2.
+ Giải (2):
Có a = 2; b = 3; c = -5 ⇒ a + b + c = 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = c/a = -5/2.
Vậy phương trình có tập nghiệm