15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 24)
33 người thi tuần này 4.6 49.5 K lượt thi 75 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
- Đề số 86
- Đề số 87
- Đề số 88
- Đề số 89
- Đề số 90
- Đề số 91
- Đề số 92
- Đề số 93
- Đề số 94
- Đề số 95
- Đề số 96
- Đề số 97
- Đề số 98
- Đề số 99
- Đề số 100
- Đề số 101
- Đề số 102
- Đề số 103
- Đề số 104
- Đề số 105
- Đề số 106
- Đề số 107
- Đề số 108
- Đề số 109
- Đề số 110
- Đề số 111
- Đề số 112
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Simply being bilingual doesn’t qualify someone to interpret. Interpreting is not only a mechanical process of converting one sentence in language A into the same sentence in language B. Rather, it’s a complex art in which thoughts and idioms that have no obvious counterparts from tongue to tongue _ or words that have several meanings must be quickly transformed in such a way that the message is clearly and accurately expressed to the listener.
At one international conference, an American speaker said, “You can’t make a silk purse out of a sows ear”, which meant nothing to the Spanish audience. The interpretation was, “A monkey in a silk dress is still a monkey” - an idiom the Spanish understood and that expressed the same idea.
There are 2 kinds of interpreters, simultaneous and consecutive. The former, sitting in a separated booth, usually at a large multilingual conference, speaks to listeners wearing headphones, interpreting what a foreign language speaker says actually a sentence behind. Consecutive interpreters are the ones most international negotiations use. They are employed for smaller meetings without sound booths and headphones. Consecutive interpretation also requires two-person teams. A foreign speaker says his piece while the interpreter, using a special shorthand, takes notes and during a pause, tells the client what was said.
Câu 1/75
Lời giải
Đáp án A
Mục đích của đoạn văn là gì?
A. Để phân biệt giữa phiên dịch viên đồng thời và nối tiếp.
B. Để rõ trình độ của một phiên dịch viên.
C. Để chỉ ra tầm quan trọng của một phiên dịch viên.
D. Để giải thích phạm vi công việc phiên dịch
Thông tin ở câu: “There are 2 kinds of interpreters, simultaneous and consecutive.” (Có 2 loại phiên dịch viên, đồng thời và nối tiếp.)
Tiếp đó, tác giả chỉ ra những đặc điểm củ 2 loại hình phiên dịch viên để làm rõ sự khác biệt giữa 2 loại hình đó. => Mục đích của đoạn văn là phân biệt giữa phiên dịch viên nối tiếp và liên tục.
Câu 2/75
Lời giải
Đáp án A
Một sự khác biệt giữa đề cập một phiên dịch đồng thời và nối tiếp là gì?
A. Kích thước của nhóm người mà họ làm việc.
B. Khả năng của họ trong ngôn ngữ.
C. Các loại từ điển mà họ sử dụng.
D. Số tiền họ được trả tiền.
Thông tin ở câu: “They are employed for smaller meetings without sound booths and headphones.” (Họ được thuê cho các cuộc họp nhỏ hơn mà không có buồng âm thanh và tai nghe.)
Câu 3/75
Lời giải
Đáp án A
Từ “converting” gần nghĩa nhất với _________.
A. changing: đổi
B. concluding: kết luận
C. understanding: hiểu
D. reading: đọc
convert (v): chuyển đổi = change (v): đổi
Câu 4/75
Lời giải
Đáp án D
Các tác giả ngụ ý rằng hầu hết mọi người có ý kiến rằng các kỹ năng phiên dịch ______.
A. rất phức tạp và đòi hỏi cao
B. dựa trên các nguyên tắc của kinh doanh
C. đánh giá cao và ngưỡng mộ
D. đơn giản hơn nó thực sự là
Thông tin ở câu : “Interpreting is not only a mechanical process of converting one sentence in language A into the same sentence in language B. Rather, it’s a complex art in which thoughts and idioms that have no obvious counterparts from tongue to tongue.” (Phiên dịch không chỉ là một quá trình cơ học để chuyển một câu thành ngôn ngữ A sang cùng một câu trong ngôn ngữ B. Thay vào đó, đó là một nghệ thuật phức tạp, trong đó các ý nghĩ và thành ngữ không có bản tương ứng rõ ràng từ ngôn ngữ này đến ngôn ngữ khác.) => Có vẻ có nhiều người nghĩ phiên dịch đơn giản chỉ là một quá trình cơ học để chuyển một câu thành ngôn ngữ A sang cùng một câu trong ngôn ngữ B nhưng thực chất phiên dịch rất phức tạp. => Đáp án D đúng
Câu 5/75
Lời giải
Đáp án A
Từ "the former" trong đoạn cuối cùng đề cập tới _____.
A. những phiên dịch viên đồng thời.
B. hội nghị
C. những phiên dịch viên liên tục.
D. cả A và B
Thông tin ở câu: “There are 2 kinds of interpreters, simultaneous and consecutive. The former,...” (Có 2 loại thông dịch viên, đồng thời và nối tiếp. Loại được nhắc đến trước,...) => Loại hình phiên dịch viên được đề cập trước là simultaneous. => Đáp án đúng là A.
Câu 6/75
Lời giải
Đáp án B
Các ví dụ " You can’t make a silk purse out of a sows ear" được sử dụng để ________.
A. chỉ ra sự khác biệt trong các thuộc tính của các loài động vật bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha
B. nhấn mạnh sự cần thiết của dịch về ý nghĩa của những gì được nói
C. cho thấy sự khác biệt giữa ngôn ngữ A và ngôn ngữ B
D. nhấn mạnh tầm quan trọng của bản dịch từng chữ
You can’t make a silk purse out of a sows ear: bạn không thể biến một thứ xấu xí thành thứ đẹp được.
Thông tin ở câu: “At one international conference, an American speaker said, “You can’t make a silk purse out of a sows ear”, which meant nothing to the Spanish audience. The interpretation was, “A monkey in a silk dress is still a monkey” - an idiom the Spanish understood and that expressed the same idea.” (Tại một cuộc hội thảo quốc tế, một diễn giả người Mỹ đã nói, "You can’t make a silk purse out of a sows ear", điều đó không có nghĩa gì đối với khán giả Tây Ban Nha. Phiên dịch ra sẽ là, "A monkey in a silk dress is still a monkey" - một thành ngữ mà người Tây Ban Nha hiểu và thể hiện cùng một ý nghĩa. ) => Ví dụ You can’t make a silk purse out of a sows ear là để nhấn mạnh việc dịch ra ý nghĩa của câu chứ không phải dịch nghĩa từng chữ.
Câu 7/75
Lời giải
Đáp án B
Từ “rather” gần nghĩa nhất với _________.
A. in brief: tóm lại
B. on the contrary: ngược lại
C. in general: nói chung
D. as a result: kết quả là
Thông tin ở câu: “Rather, it’s a complex art in which thoughts and idioms that have no obvious counterparts from tongue to tongue.” (Thay vào đó, đó là một nghệ thuật phức tạp, trong đó các ý nghĩ và thành ngữ không có bản tương ứng rõ ràng từ ngôn ngữ này đến ngôn ngữ khác. ) => Ở trường hợp này Rather gần nghĩa nhất với on the contrary.
Câu 8/75
Lời giải
Đáp án B
Điều nào sau đây là một tình huống thông dịch viên nối tiếp sẽ được sử dụng?
A. Một cách phiên dịch của một tác phẩm văn học lớn.
B. Một giao dịch kinh doanh giữa 2 người nước ngoài.
C. Một cuộc họp lớn của nhiều quốc gia.
D. Một bản dịch của một cuốn sách nước ngoài.
Thông tin ở câu: “Consecutive interpreters are the ones most international negotiations use. They are employed for smaller meetings without sound booths and headphones. Consecutive interpretation also requires two-person teams. A foreign speaker says his piece while the interpreter, using a special shorthand, takes notes and during a pause, tells the client what was said.” (Phiên dịch viên nối tiếp là những người mà các cuộc đàm phán quốc tế hay sử dụng nhất. Họ được thuê cho các cuộc họp nhỏ hơn mà không có buồng âm thanh và tai nghe. Phiên dịch nối tiếp cũng yêu cầu nhóm 2 người. Một người nói tiếng nước ngoài nói phần của anh ta trong khi người phiên dịch, sử dụng một ký tự đặc biệt, ghi chép và trong thời gian tạm dừng, nói lại với khách hàng những gì đã được nói.)
Dịch bài
Cá sống dưới đáy biển có lợi bởi việc phẳng và siết chặt các đường viền. Có hai loài cá thân bẹt và chúng tiến hóa theo các con đường khác nhau. Cá đuối quạt và cá đuối, họ hàng của cá mập đã trở nên dẹt theo một cách có thể được gọi là rõ ràng. Cơ thể của chúng đã phát triển ngang để tạo thành những "đôi cánh" lớn. Chúng trông như thể chúng đã được làm phẳng nhưng vẫn cân đối và "phát triển đúng cách". Ngược lại, những loài như cá vược, cá bơn, và cá chim lớn đã trở nên dẹt theo một cách khác. Có những loài cá xương có khuynh hướng phẳng ra theo hướng dọc; chúng "cao" nhiều hơn là rộng. Chúng sử dụng toàn bộ cơ thể phẳng của chúng làm bề mặt bơi, mà tạo những gợn sóng qua nước khi chúng di chuyển. Vì thế, khi tổ tiên của chúng di cư xuống đáy biển, chúng đã nằm một bên chứ không phải trên bụng. Tuy nhiên, điều này làm nảy sinh vấn đề mà một mắt nhìn xuống cát và kết quả là khá vô ích - Trong tiến hóa vấn đề này đã được giải quyết bằng việc mắt dưới "di chuyển" xung quanh bên phía còn lại. Chúng ta có thể thấy quá trình di chuyển này đã được phổ biến trong sự phát triển của tất cả các cá thể cá thân bẹt xương trẻ. Nó bắt đầu bơi gần bề mặ nướct, và đối xứng phẳng và theo chiều thẳng đứng, nhưng sau đó hộp sọ bắt đầu phát triển theo kiểu xoắn bất đối xứng kỳ quặc, vì thế mắt một bên trái, di chuyển trên đỉnh đầu lên trên, theo kiểu Picasso cũ - như ảo cảnh. Ngẫu nhiên, một số loài gồm 20 loài cá thân bẹt nằm phía bên phải, một số khác ở bên trái, và một số khác ở hai bên.
Đoạn văn 2
Fish that live on the sea bottom benefit by being flat and hugging the contours. There are two very different types of flatfish and they have evolved in very separate ways. The skates and rays, relatives of the sharks have become flat in what might be called the obvious way. Their bodies have grown out sideways to form great “wings” They look as though they have been flattened but have remained symmetrical and “the right way up”. Conversely fish such as plaice, sole, and halibut have become flat in a different way. There are bony fish which have a marked tendency to be flattened in a vertical direction; they are much “taller” than they are wide. They use their whole vertically flattened bodies as swimming surfaces, which undulate through the water as they move. Therefore when * their ancestors migrated to the seabed, they lay on one side than on their bellies. However, this raises the problem that one eye was always looking down into the sand and was effectively useless - In evolution this problem was solved by the lower eye “moving” around the other side. We see this process of moving around enacted in the development of every young bony flatfish. It starts life swimming near the surface, and is symmetrical and vertically flattened, but then the skull starts to grow in a strange asymmetrical twisted fashion, so that one eye for instance the left, moves over the top of the head upwards, an old Picasso - like vision. Incidentally, some species of 20 flatfish settle on the right side, others on the left, and others on either side.
Câu 9/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Millions of people are using cell phones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cell phones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.
The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future, many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health. On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.
What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about. As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.
Câu 16/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 67/75 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.