15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 38)
24 người thi tuần này 4.6 49.5 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
- Đề số 86
- Đề số 87
- Đề số 88
- Đề số 89
- Đề số 90
- Đề số 91
- Đề số 92
- Đề số 93
- Đề số 94
- Đề số 95
- Đề số 96
- Đề số 97
- Đề số 98
- Đề số 99
- Đề số 100
- Đề số 101
- Đề số 102
- Đề số 103
- Đề số 104
- Đề số 105
- Đề số 106
- Đề số 107
- Đề số 108
- Đề số 109
- Đề số 110
- Đề số 111
- Đề số 112
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Chess, often (1 )______ to as a Royal Game, is the oldest of all board games which do not contain an element of chance.
The origins of chess are uncertain, (2) ______ there are a number of legends regarding its invention. One story says that it was King Solomon who invented chess, another that it was the Greeks god Hermes, and yet another that the Chinese mandarin Han-Sing was responsible for its creation. In fact, chess almost certainly originated in India in the sixth or seventh century AD. The game’s popularity then spread quickly through Persia (now known as Iran) and from there came to Europe. The first documented reference to chess in literature is in a Persia romance which was written about 600 AD.
It is (3)______ the word ‘chess’ comes from ‘shah’, the Persian word for ‘King’ and that ‘checkmate’, the game’s winning (4)______, comes from the phrase ‘shah mat’, (5)______ ‘the king is dead’.
The rule and pieces used in the game have undergone changes over the centuries. Modern chess owes much to the Spaniard Lopez de Sagura, who in 1561 wrote the first book on how to play the game. In it, he introduced the concept of ‘castling’, which has not been part of the game until then.
Câu 1/50
A. mentioned
Lời giải
Đáp án D
A. mentioned: được đề cập tới.
B. called: được gọi là.
C. known: được biết tới.
D. referred to: được cho là có liên quan, dính dáng tới, được cho là.
Chỉ có D là đi với giới từ “to” trong 4 đáp án.
Dịch: Cờ vua, thường được coi là một trò chơi quý tộc, là trò chơi lâu đời nhất trong tất cả những trò chơi cờ bàn.
Câu 2/50
Lời giải
Đáp án C
A. despite + N/V-ing: mặc dù.
B. nevertheless + S V O = D. however + S V O: tuy nhiên.
C. although + S V O: mặc dù.
Tạm dịch: Nguồn gốc của cờ vua hiện chưa được xác minh rõ ràng, mặc dù có một số truyền thuyết liên quan tới sự phát minh ra nó
Câu 3/50
It is (3)______ the word ‘chess’ comes from ‘shah’, the Persian word for ‘King’ and that ‘checkmate’
A. believed
Lời giải
Đáp án A
Câu tường thuật: It tobe believed that S V O.
Tạm dịch: Người ta tin rằng cái tên “cờ vua” bắt nguồn từ từ “slah”, là kính ngữ người Ba Tư dùng để gọi vua và […].
Câu 4/50
Lời giải
Đáp án D
Winning move: nước cờ, nước đi thắng.
Tạm dịch: […] và từ “chiếu tướng”- nước cờ thắng của trò chơi, bắt nguồn từ cụm “shah mat”, có nghĩa là “vua chết”.
Lời giải
Đáp án D
A. representing: trình bày, mô tả, là hiện thân của, điển hình của.
B. suggesting: đề xuất, gợi ý.
C. intending: dự định.
D. meaning: có nghĩa là.
Chỉ có đáp án D là hợp nghĩa.
Tạm dịch: […] và từ “chiếu tướng”- nước cờ thắng của trò chơi, bắt nguồn từ cụm “shah mat”, có nghĩa là “vua chết”.
Dịch bài
Cờ vua, thường được coi là một trò chơi quý tộc, là trò chơi lâu đời nhất trong tất cả những trò chơi cờ bàn mà không chứa yếu tố hên xui.
Nguồn gốc của cờ vua hiện chưa được xác minh rõ ràng, mặc dù có một số truyền thuyết liên quan tới sự phát minh ra nó. Một câu chuyện kể rằng người phát minh ra cờ vua chính là Vua Solomon, chuyện khác lại cho rằng đó là vị thần Hy Lạp Hermes, và còn cả câu chuyện khác cho là người phát minh ra cờ vua là Han-Sing- một vị quan ở Trung Quốc. Trên thực tế, cờ vua gần như chắc chắn rằng có nguồn gốc ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ 6 hoặc 7 sau Công nguyên. Sự nổi tiếng của trò chơi sau đó lan truyền nhanh chóng qua Ba Tư (nay là Iran) và từ đó tới châu Âu. Tư liệu đầu tiên về cờ vua trong văn học là một câu chuyện tình lãng mạn ở Ba Tư được viết vào năm 600 sau Công nguyên.
Người ta tin rằng cái tên “cờ vua” bắt nguồn từ từ “slah”, là kính ngữ người Ba Tư dùng để gọi vua và từ “chiếu tướng”- nước cờ thắng của trò chơi, bắt nguồn từ cụm “shah mat”, có nghĩa là “vua chết”.
Luật chơi và quân cờ trong trò chơi đã trải qua những thay đổi trong nhiều thế kỉ. Trò cờ vua hiện đại nay có nguồn gốc thuộc về Lopez de Sagura- một người Tây Ban Nha, người đã viết cuốn sách đầu tiền về cách chơi cờ vua vào năm 1561. Trong cuốn đó, ông đã đưa ra khái niệm “nhập thành”- từng không có trong trò chơi cho tới tận khi đó.
Đoạn văn 2
My first job was a sales assistant at a large department store. I wanted to work part-time, because I was still studying at university and I was only able to work a few nights a week.
I came across the advertisement in the local newspaper. I remember the interview as though it were yesterday. The (1) ______ manager sat behind a large desk. He asked me various questions which surprised me because all I wanted was to work in sales. An hours later, I was told that I had got the job and was given a contract to go over. I was to be trained for ten days before I took my post. Also, as a member of staff, I was (2) ______ to some benefits, including discounts.
When I eventually started, I was responsible (3) ______ the toy section. I really enjoyed it there and I loved demonstrating the different toys. I was surprised at how friendly my colleagues were, too. They made working there fun even when we had to deal with customers (4) ______ got on our nerves. (5) ______, working there was a great experience which I will never forget.
Câu 6/50
A. personal
Lời giải
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
A. personal (adj): mang tính cá nhân
B. personable (adj): duyên dáng
C. personage (n): người quan trọng, nổi tiếng
D. personnel (n): bộ phận nhân sự.
personnel manager: giám đốc nhân sự.
Dịch: Vị giám đốc nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn.
Câu 7/50
A. catered
Lời giải
Đáp án C
Tobe entiled to smt: được trao cho cái gì.
Các đáp án còn lại:
A. carter (v): cung cấp thực phẩm và đồ uống cho một sự kiện.
B. give sbd smt (v): đưa, trao, cho, tặng, biếu.
D. supply (v): cung cấp.
Dịch: Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên trong đội ngũ, tôi được trao cho một số quyền lợi, bao gồm cả việc mua hàng giảm giá.
Câu 8/50
Lời giải
Đáp án A
Tobe responsible for: chịu trách nhiệm về việc gì.
Dịch: Khi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về phần đồ chơi.
Câu 9/50
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. In contrast
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can’t find the energy to get out of bed (39) _________ for school? According to a new report, today’s generation of children are in danger of getting so (40) _________ sleep that they are putting their mental and physical health at (41) _________ . Adults can easily survive on seven to eight hours’ sleep a night, (42) _________ teenagers require nine or ten hours. According to medical experts, one in five youngsters (43) _________ anything between two and five hours’ sleep a night less than their parents did at their age.
Câu 11/50
A. behind time
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. or
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. puts
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Some people return to college as mature students and take full- or part-time training courses in a skill will help them to get a job. The development of open learning, (25)______ it possible to study when it is convenient for the students, has increased the opportunities available (26)______ many people. This type of study was formerly restricted to book-based learning and (27)______ course but now includes courses on TV, CD-ROM or the Internet, and self-access courses at language or computer centers. Americans believe that education is important at all stages of life and should not stop (28) ______ people get their first job. About 40% of adults take part in some kind of education. About half of them are trying to get qualifications and skills to help them with their jobs while the (29)______ are taking recreational subjects for personal satisfaction. Schools and community colleges arrange evening classes, and a catalog of courses is published by local boards of education.
Câu 16/50
A. making
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. correspondent
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. whereas
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. remains
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.