Bài tập Các phép toán trên tập hợp có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Phương trình đường trò (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Tọa độ của vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trong các số đã cho, ta có:
Các số là bội của 3 là: 75; 78; 90; 120; 231.
Các số là bội của 5 là: 65; 75; 90; 100; 120.
Các số không là bội của 3 cũng không là bội của 5 là: 82 và 94.
Khi đó ta điền được vào miền tương ứng như sau:

Lời giải
a) Các ứng viên đạt yêu cầu về chuyên môn là: a1, a2, a5, a6, a7, a8, a10.
Khi đó A = {a1; a2; a5; a6; a7; a8; a10}.
Các ứng viên đạt yêu cầu về ngoại ngữ là: a1, a3, a5, a6, a8, a10.
Khi đó B = {a1; a3; a5; a6; a8; a10}.
b) Các ứng viên đạt yêu cầu cả về chuyên môn và ngoại ngữ là: a1, a5, a6, a8, a10.
Vậy C = {a1; a5; a6; a8; a10}.
c) Các ứng viên đạt ít nhất một trong hai yêu cầu về chuyên môn và ngoại ngữ.
{a1; a2; a3; a5; a6; a7; a8; a10}.
Vậy D = {a1; a2; a3; a5; a6; a7; a8; a10}.
Lời giải
a) Ta có AB = {a; b; c; d; e; i; u}.
Ta lại có AB = {a; e}.
Vậy AB = {a; b; c; d; e; i; u} và AB = {a; e}.
b) Xét phương trình x2 + 2x – 3 = 0
Suy ra A = {-3; 1}
Xét phương trình |x| = 1
Suy ra B = {-1; 1}.
Vậy AB = {-3; -1; 1} và AB = {1}.
Lời giải
Ta có: AB = {(x; y)| x, y , x – y = 1 và 3x – y = 9}.
Nghĩa là tập hợp AB gồm các cặp (x; y) với x, y thỏa mãn hệ phương trình .
Xét hệ phương trình .
Do đó AB = {(4; 3)}.
Vậy AB = {(4; 3)}.
Lời giải
Gọi E, F lần lượt là tập hợp số người bình chọn cho thí sinh A và số người bình chọn cho thí sinh B.
Theo giả thiết, ta có: n(E) = 85, n(F) = 72, n(EF) = 60.
Nhận thấy rằng, nếu tính tổng n(E) + n(F) thì ta được số người bình chọn cho A hoặc B, nhưng số người bình chọn cho cả A và B được tính hai lần. Do đó số người bình chọn cho ít nhất một trong hai thí sinh A và B.
n(EF) = n(E) + n(F) - n(EF) = 85 + 72 – 60 = 97.
Suy ra có 97 người tham gia bình chọn và có 100 – 97 = 3 người không tham gia bình chọn.
Vậy có 97 người tham gia bình chọn và 3 người không tham gia bình chọn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


