12 bài tập Ứng dụng để xác định hệ số trong cân bằng phản ứng hóa học có lời giải
64 người thi tuần này 4.6 406 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. x = 2, y = 2.
B. x = 1, y = 1.
C. x = 2, y = 1.
D. x = 1, y = 2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có phương trình hóa học: xCO2 + yC → CO
Theo định luật bảo toản nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\)
Có 2x = 1 nên x = \(\frac{1}{2}\).
Thay x = \(\frac{1}{2}\) được y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có: \(\frac{1}{2}\)CO2 + \(\frac{1}{2}\)C → CO.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: CO2 + C → 2CO.
Câu 2/12
A. x = 3, y = 2.
B. x = 2, y = 3.
C. x = 2, y = 2.
D. x = 3, y = 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: xFe + O2 → yFe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\2 = 4y\end{array} \right.\).
Có 4y = 2 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Với y = \(\frac{1}{2}\) thì x = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, ta có phương trình hóa học là \(\frac{3}{2}\)Fe + O2 → \(\frac{1}{2}\)Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Vậy hệ số thỏa mãn là x = 3, y = 1.
Câu 3/12
A. x = 6, y = 1.
B. x = 2, y = 1.
C. x = 1, y = 3.
D. x = 6, y = 2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: xFeO + yO2 → Fe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\).
Thay x = 3 vào x + 2y = 4 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có phương trình là: 3FeO + \(\frac{1}{2}\)O2 → Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 6FeO + O2 → 2Fe3O4.
Vậy hệ số x = 6, y = 1.
Câu 4/12
A. x = 4, y = 2.
B. x = 4, y = 3.
C. x = 3, y = 4.
D. x = 3, y = 2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right.\).
Thay x = 2 vào phương trình x + 2y = 5 suy ra y = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, phương trình lúc này là: 2NO + \(\frac{3}{2}\)O2 → N2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 4NO + 3O2 → 2N2O5.
Câu 5/12
A. x = 4, y = 5.
B. x = 5, y = 4.
C. x = 4, y = 10.
D. x = 4, y = 2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Theo định luật bảo toàn nguyên tố , ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\2 = 5y\end{array} \right.\).
Từ 5y = 2 ta suy ra y = \(\frac{2}{5}\).
Suy ra x = \(\frac{4}{5}\)
Lúc này, phương trình là \(\frac{4}{5}\)P + O2 → \(\frac{2}{5}\)P2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 5, ta được: 4P + 5O2 → 2P2O5.
Câu 6/12
A. x = 2, y = 1.
B. x = 1, y = 1.
C. x = 2, y = 2.
D. x = 1, y = 3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\3x = 3y\end{array} \right.\) suy ra x = 1 và y = 1.
Câu 7/12
A. x = 4, y =1.
B. x = 4, y = 2.
C. x = 1, y = 2.
D. x = 2, y = 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. x = 2, y = 1.
B. x = 2, y = 2.
C. x = 1, y = 2.
D. x = 1, y = 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. x = 3, y = 2.
B.x = 2, y = 3.
C.x = 4, y = 3.
D.x = 3, y = 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.