22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3. Các công thức lượng giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
46 người thi tuần này 4.6 488 lượt thi 22 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án -Chương 4. Quan hệ song song trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án -Chương 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
A
Đẳng thức đúng là: \[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\].
Câu 2/22
Lời giải
B
Mệnh đề sai là: \[\sin 2a = \sin a\cos a\].
Câu 3/22
Lời giải
D
Ta có:\[\cos \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos a\cos \frac{\pi }{3} - \sin a\sin \frac{\pi }{3} = \frac{1}{2}\cos a - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin a\].
Câu 4/22
Lời giải
C
Ta có:\[\sin \alpha + \cos \beta = \frac{5}{4} \Leftrightarrow {\left( {\sin \alpha + \cos \beta } \right)^2} = {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} = \frac{{25}}{{16}}\]
\[ \Rightarrow {\sin ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \beta + {\cos ^2}\beta = \frac{{25}}{{16}}\]
\[ \Rightarrow 1 + \sin 2\alpha = \frac{{25}}{{16}}\]
\[ \Rightarrow \sin 2\alpha = \frac{{25}}{{16}} - 1 = \frac{9}{{16}}\].
Câu 5/22
Lời giải
D
Ta có\[\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\], \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\].
Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\)nên \[\cos \alpha > 0 \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {\frac{2}{3}} \]
\[ \Rightarrow \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{\pi }{3} + \cos \alpha \sin \frac{\pi }{3} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\frac{1}{2} + \sqrt {\frac{2}{3}} .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].
Câu 6/22
Lời giải
C
\[Q = \frac{{1 + \sin 4a - \cos 4a}}{{1 + \sin 4a + \cos 4a}} = \frac{{\sin 4a + \left( {1 - \cos 4a} \right)}}{{\sin 4a + \left( {1 + \cos 4a} \right)}}\]
\[ = \frac{{2\sin 2a\cos 2a + 2{{\sin }^2}2a}}{{2\sin 2a\cos 2a + 2{{\cos }^2}2a}} = \frac{{2\sin 2a\left( {\cos 2a + \sin 2a} \right)}}{{2\cos 2a\left( {\sin 2a + \cos 2a} \right)}}\]
\[ = \frac{{2\sin 2a}}{{2\cos 2a}} = \tan 2a\].
Câu 7/22
Lời giải
C
Do\[0 < a,b < \frac{\pi }{2} \Rightarrow 0 < a + b < \pi \]
Ta có\[\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}} = \frac{{\frac{1}{7} + \frac{3}{4}}}{{1 - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}}} = 1 \Leftrightarrow a + b = \frac{\pi }{4}\].
Câu 8/22
Lời giải
A
\[\frac{{\sin 2\alpha + \sin 5\alpha - \sin 3\alpha }}{{2{{\cos }^2}2\alpha + \cos \alpha - 1}} = - 2\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sin \alpha \cos \alpha + 2\cos 4\alpha \sin \alpha }}{{2.\frac{{1 + \cos 4\alpha }}{2} + \cos \alpha - 1}} = - 2\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sin \alpha \cos \alpha + 2\cos 4\alpha \sin \alpha }}{{\cos 4\alpha + \cos \alpha }} = - 2\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sin \alpha \left( {\cos \alpha + \cos 4\alpha } \right)}}{{\cos 4\alpha + \cos \alpha }} = - 2\]
\[ \Leftrightarrow 2\sin \alpha = - 2\]
\[ \Leftrightarrow \sin \alpha = - 1\].
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Cho \(\cos a = \frac{3}{4};\sin a > 0;\sin b = \frac{3}{5};\cos b < 0\).
a) Giá trị của \(\tan a = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).
b) Giá trị của \(\cot b = - \frac{2}{3}\).
c) Giá trị cos2a + cos2b thuộc khoảng \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).
d) Giá trị của cos(a + b) thuộc khoảng \(\left( { - \frac{1}{2}; - \frac{1}{3}} \right)\).
Cho \(\cos a = \frac{3}{4};\sin a > 0;\sin b = \frac{3}{5};\cos b < 0\).
a) Giá trị của \(\tan a = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).
b) Giá trị của \(\cot b = - \frac{2}{3}\).
c) Giá trị cos2a + cos2b thuộc khoảng \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).
d) Giá trị của cos(a + b) thuộc khoảng \(\left( { - \frac{1}{2}; - \frac{1}{3}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.