Bài tập Cuối chương 7 có đáp án
42 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 3;\,5 - 4} \right)\). Vậy \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;\,\,1} \right)\).
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Đường thẳng ∆: 2x – 3y + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\,\, - 3} \right)\).
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Ta có: (x + 6)2 + (y – 12)2 = 81 ⇔ (x – (– 6))2 + (y – 12)2 = 92.
Do đó đường tròn (C) có tâm I(– 6; 12).
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Khoảng cách từ điểm A(1; 1) đến đường thẳng Δ: 3x + 4y + 13 = 0 là
\(d\left( {A,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 + 13} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5} = 4\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ của điểm M(2; 1), do đó \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1 - 2;\,3 - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 3;\,\,2} \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \left( {4 - 2;\,2 - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {MP} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\overrightarrow {MN} \,.\,\,\overrightarrow {MP} = \left( { - 3} \right).2 + 2.1 = - 6 + 2 = - 4\).
Câu 7/30
Lời giải
Hướng dẫn giải:
\(MN = \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \);
\(MP = \left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).
Câu 8/30
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(cos\widehat {NMP} = cos\left( {\overrightarrow {MN} ,\,\overrightarrow {MP} } \right)\)\( = \frac{{\overrightarrow {MN} \,.\,\overrightarrow {MP} }}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\left| {\overrightarrow {MP} } \right|}} = \frac{{ - 4}}{{\sqrt {13} .\sqrt 5 }} = \frac{{ - 4\sqrt {65} }}{{65}}\).
Vậy \(cos\widehat {NMP} = \frac{{ - 4\sqrt {65} }}{{65}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
