Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6
21 người thi tuần này 4.6 2.5 K lượt thi 36 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/36
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số \[50\] không nằm trong lớp \[\left[ {54;{\rm{ }}56} \right)\] là mệnh đề đúng.
Câu 2/36
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tần số lớn nhất là \(45\) nên nhóm chứa mốt là \(\left[ {54;56} \right)\).
Câu 3/36
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \({x_1} = \frac{{40,5 + 45,5}}{2} = 43\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {40,5;45,5} \right)\).
\({x_2} = \frac{{45,5 + 50,5}}{2} = 48\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {45,5;50,5} \right)\).
\({x_3} = \frac{{50,5 + 55,5}}{2} = 53\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {50,5;55,5} \right)\).
\({x_4} = \frac{{55,5 + 60,5}}{2} = 58\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {55,5;60,5} \right)\).
\({x_5} = \frac{{60,5 + 65,5}}{2} = 63\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60,5;65,5} \right)\).
\({x_6} = \frac{{65,5 + 70,5}}{2} = 68\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {65,5;70,5} \right)\).
Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A là
\(\frac{{43 \cdot 10 + 48 \cdot 7 + 53 \cdot 16 + 58 \cdot 4 + 63 \cdot 2 + 68 \cdot 3}}{{10 + 7 + 16 + 4 + 2 + 3}} \approx 51,81\).
Câu 4/36
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu là \(n = 50.\)
Gọi \({x_1},...,{x_{50}}\) là tuổi thọ (năm) của \(50\) bình ắc quy và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Khi đó: \({x_1},...,{x_4}\) thuộc nhóm \[\left[ {2;2,5} \right);\]
\({x_5},...,{x_{13}}\) thuộc nhóm \(\left[ {2,5;3} \right);\)
\({x_{14}},...,{x_{27}}\) thuộc nhóm \(\left[ {3;3,5} \right);\)
\({x_{28}},...,{x_{38}}\) thuộc nhóm \(\left[ {3,5;4} \right);\)
\({x_{39}},...,{x_{45}}\) thuộc nhóm \(\left[ {4;4,5} \right);\)
\({x_{46}},...,{x_{50}}\) thuộc nhóm \(\left[ {4,5;5} \right).\)
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \({x_{13}}.\) Do \({x_{13}}\) thuộc nhóm \(\left[ {2,5;3} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}.\)
Do đó, \({a_2} = 2,5;\) \({m_2} = 9;\) \({m_1} = 4;\) \({a_3} - {a_2} = 3 - 2,5 = 0,5\) và ta có:
\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 4}}{9} \cdot 0,5 = \frac{{107}}{{36}} \approx 2,97.\)
Câu 5/36
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(A \cup B\): “Gia đình có tivi hoặc máy vi tính”.
Câu 6/36
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Câu 7/36
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[A\] là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ”.
Gọi \[X\] là biến cố: “Người thứ nhất ném trúng rổ”, ta có \(P\left( X \right) = \frac{1}{5}\).
Gọi \[Y\] là biến cố: “Người thứ hai ném trúng rổ”, ta có \(P\left( Y \right) = \frac{2}{7}\).
Khi đó \(A = X \cap Y = XY\).
Ta thấy biến cố \[X,Y\] là \[2\] biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( {XY} \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( Y \right) = \frac{1}{5} \cdot \frac{2}{7} = \frac{2}{{35}}\).
Câu 8/36
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^4 = 210\).
Biến cố \(A\): “Chọn được hai quả xanh, hai quả trắng”.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_4^2 \cdot C_6^2 = 90\).
\( \Rightarrow p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{7}\).
Câu 9/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/36
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 28/36 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


