(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Chuyên Vị Thanh, Hậu Giang (Lần 1) có đáp án

  • 2473 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

Jane had difficulty carrying her suitcase upstairs, and Mike, her friend, offered to help.

Mike: "Need a hand with your suitcase, Jane?" - Jane: " __________ ”

Xem đáp án

A. Không có cơ hội đâu.

B. Bạn thật tốt bụng.

C. Tốt lắm!

D. Mình không tin nó.

Tạm dịch: Jane đã gặp khó khăn trong việc mang va li lên cầu thang, và Mike, bạn của cô, đã đề nghị giúp đỡ.

- Mike: “Cần mình giúp mang va li không, Jane?” - Jane: “Bạn thật tốt bụng.”

→ Chọn đáp án B


Câu 2:

Julia and Phoebe is talking about Peter.

- Julia: "Peter was born and brought up in Hastings and he must know it very well."

- Phoebe: " __________ . He even couldn't tell me where to have some street food there."

Xem đáp án

A. Mình rất đồng ý với bạn

B. Có lẽ bạn nói đúng.

C. Mình có suy nghĩ ngược lại

D. Mình không nghĩ đó là một ý tưởng hay

Tạm dịch: Julia và Phoebe đang nói về Peter.

- Julia: “Peter sinh ra và lớn lên ở Hastings và anh ấy hẳn biết rất rõ về nơi đó.”

- Phoebe: “Mình có suy nghĩ ngược lại. Anh ấy thậm chí còn không thể chỉ cho tôi nơi có thức ăn đường phố ở đó.”

→ Chọn đáp án C


Câu 3:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
In the year 1900, the world was in the midst of a machine revolution. (3) __________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. Sewing machines replaced needle and thread. Tractors replaced hoes. Typewriters replaced pens. Automobiles replaced horse-drawn carriages. A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (4)__________ was possible. Humans could now work in space, thanks to the International Space Station. We were finding out the composition of life thanks to the DNA sequencer. Computers and the world wide web changed the way we learn, read, communicate, or start political revolutions. So what will be the game-changing machines in the year 2100? How will they (5) __________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and (6) __________ exciting? We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, infrastructure, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity. The (7) __________ we got back were thought-provoking, hopeful and, at times, apocalyptic. (Adapted from https://www.popularmechariics.com)

 (3) __________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. )

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Vào năm 1900, thế giới đang trong cuộc cách mạng máy móc. Khi năng lượng điện trở nên rộng khắp, các công việc từng được làm thủ công giờ đây đã được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bởi máy móc. Máy may đã thay thế kim và chỉ. Máy cày đã thay thế cuốc. Máy đánh chữ thay thế bút. Ô tô đã thay thế xe ngựa kéo.

100 năm sau, vào năm 2000, máy móc lần nữa xóa bỏ giới hạn của những gì có thể. Con người giờ đây có thể làm việc trong không gian, nhờ có Trạm Không gian Quốc tế. Chúng ta tìm ra những hợp chất cho sự sống nhờ có trình sắp xếp chuỗi DNA. Máy tính và mạng toàn cầu đã thay đổi cách chúng ta học tập, đọc, giao tiếp, hoặc bắt đầu cách mạng chính trị.

Vậy đâu sẽ là cỗ máy thay đổi cuộc chơi vào năm 2100? Chúng sẽ khiến cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn, và thú vị hơn ra sao?

Chúng tôi đã hỏi hơn 30 chuyên gia, các nhà khoa học, kỹ sư, nhà nghiên cứu tương lai, và các tổ chức trong 5 lĩnh vực khác nhau, bao gồm biến đổi khí hậu, quân sự, cơ sở hạ tầng, giao thông, và khám phá không gian, về cách mà máy móc của năm 2100 sẽ thay đổi nhân loại. Câu trả lời mà chúng tôi nhận được chính là kích thích suy nghĩ, hứa hẹn, và đôi khi là tận thế.

A. Despite + N/N-phrase: mặc dù

B. However: tuy nhiên

C. Although + clause: mặc dù

D. As + clause: vì, khi

Tạm dịch:

As electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. (Khi năng lượng điện trở nên rộng khắp, các công việc từng được làm thủ công giờ đây đã được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bởi máy móc.)

→ Chọn đáp án D


Câu 4:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
In the year 1900, the world was in the midst of a machine revolution. (3) __________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. Sewing machines replaced needle and thread. Tractors replaced hoes. Typewriters replaced pens. Automobiles replaced horse-drawn carriages. A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (4)__________ was possible. Humans could now work in space, thanks to the International Space Station. We were finding out the composition of life thanks to the DNA sequencer. Computers and the world wide web changed the way we learn, read, communicate, or start political revolutions. So what will be the game-changing machines in the year 2100? How will they (5) __________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and (6) __________ exciting? We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, infrastructure, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity. The (7) __________ we got back were thought-provoking, hopeful and, at times, apocalyptic. (Adapted from https://www.popularmechariics.com)
A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (4)__________ was possible.

Xem đáp án

Mệnh đề danh từ:

N = what + S + V

Tạm dịch:

A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of what was possible. (100 năm sau, vào năm 2000, máy móc lần nữa xóa bỏ giới hạn của những gì có thể.)

→ Chọn đáp án A


Câu 5:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
In the year 1900, the world was in the midst of a machine revolution. (3) __________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. Sewing machines replaced needle and thread. Tractors replaced hoes. Typewriters replaced pens. Automobiles replaced horse-drawn carriages. A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (4)__________ was possible. Humans could now work in space, thanks to the International Space Station. We were finding out the composition of life thanks to the DNA sequencer. Computers and the world wide web changed the way we learn, read, communicate, or start political revolutions. So what will be the game-changing machines in the year 2100? How will they (5) __________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and (6) __________ exciting? We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, infrastructure, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity. The (7) __________ we got back were thought-provoking, hopeful and, at times, apocalyptic. (Adapted from https://www.popularmechariics.com)

How will they (5) __________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and (6) __________ exciting?

Xem đáp án

Dạng động từ:

make somebody/something + adj: làm cho ai/cái gì như thế nào

Tạm dịch:

How will they make our lives better, cleaner, safer, more efficient,… (Chúng sẽ khiến cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn,…)

→ Chọn đáp án C


Các bài thi hot trong chương:

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận