30 đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 có lời giải (Đề 6)
28 người thi tuần này 5.0 30.9 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Unless you try to work hard, you will fail in the exam.
B. Unless you don't try to work hard, you will fail in the exam.
C. Unless you try to work hard, you won't fail in the exam.
D. Unless do you try to work hard, you will fail in the exam.
Lời giải
Đáp án A
Dịch đề: Bạn không cố gắng học tập chăm chỉ. Bạn sẽ trượt kỳ thi
- Nếu bạn không học tập chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi đúng
- Sai ngữ pháp: đã dùng “unless” thì không dùng “not”
- Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi sai nghĩa
- Sai ngữ pháp: do you try you try
* Unless = If...not: nếu không
Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Câu 2/50
A. When Marry was young, she loved her stuffed animal so much that she couldn't sleep without it.
B. When Marry was young, she loved her stuffed animal so as not to sleep with it.
C. As Marry couldn't sleep without her stuffed animal when she was young, she loved it.
D. When Marry was young, she loved her stuffed animal though she couldn't sleep without it.
Lời giải
Đáp án A
A. Khi Mary còn bé, cô ấy yêu thú nhồi bông của mình đến nỗi cô ấy không thể ngủ nếu thiếu nó.
=> đúng
B. Khi Mary còn bé, cô yêu thú nhồi bông để mà không ngủ mà không có nó. sai nghĩa
C. Bởi vì Mary không thể ngủ mà không có thú nhồi bông khi cô còn bé, nên cô yêu nó. sại nghĩa
D. Khi Mary còn trẻ, cô ấy yêu thú nhồi bông của mình mặc dù cô ấy không thể ngủ thiếu nó sai nghĩa
Tạm dịch: Marry yêu thú nhồi bông của mình khi cô ấy còn trẻ. Cô ấy không thể ngủ thiếu nó.
Lời giải
Đáp án C
Chủ ngữ là số lượng: “fifty minutes”, luôn chia động từ ở số ít
Sửa: are => is
Tạm dịch: Năm mươi phút là thời gian tối đa được phân bổ cho bài thi.
Câu 4/50
A. Tourism Association
B. played
C. For its
D. in promoting and developing
Lời giải
Đáp án C
* Since + mốc thời gian mốc sự kiện
- For + khoảng thời gian
- “Since” ở đây có nghĩa là “kể từ khi”
Tạm dịch: Kể từ khi thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ Du lịch ASEAN.
Câu 5/50
A. worked out
B. Having been identified
C. to reduce
D. of
Lời giải
Đáp án B
* Khi hai mệnh đề trong cùng 1 câu có cùng chủ ngữ (scientists), ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing hoặc “having Ved/P2” (nếu hành động xảy ra trước hành động còn lại); rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa bị động về dạng Ved/P2 hoặc “having been Ved/P2” (nếu hành động xảy ra trước hành động còn lại).
Sửa lại: Having been identified → Having identified
Tạm dịch: Đã xác định được nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu, các nhà khoa học đã tìm ra một số giải pháp để giảm tác động của nó.
Lời giải
Đáp án C
Ở Trung Đông, người ta không dùng tay trái để ăn bởi vì họ sử dụng tay trái để?
- để đặt trong túi B. Khi chuẩn bị cho bữa ăn
- khi đi vệ sinh D. để lau chùi bàn ghế
Thông tin: In the Middle East, you should never show the soles of your feet or shoes to others as it will be seen as a grave insult. When eating, only use your right hand because they use their left hands when going to the bathroom. (Ở Trung Đông, bạn không bao giờ nên cho người khác xem lòng bàn chân hoặc giày của mình vì nó sẽ bị coi là một sự xúc phạm nghiêm trọng. Khi ăn, chỉ dùng tay phải vì họ dùng tay trái khi đi vệ sinh.)
Câu 7/50
A. are not used to communicate our feelings
B. may mean different things in different countries
C. can be used to greet each other in public
D. are used in greeting among men and women
Lời giải
Đáp án B
Được đề cập trong bài đọc rằng nhiều cử chỉ điệu bộ..
A. không được sử dụng để truyền đạt cảm xúc
B. có thể có ý nghĩa khác nhau ở những quốc gia khác nhau
C. có thể được dùng để chào nhau ở nơi công cộng
D. được sử dụng trong việc chào hỏi giữa đàn ông và phụ nữ
Thông tin: The 'OK'sign (thumb and index finger forming a circle) means “everything is good” in the West, but in China it means nothing or zero. In Japan, it means money, and in the Middle East, it is a rude gesture. (Dấu hiệu OK (ngón cái và ngón trỏ tạo thành một vòng tròn) có nghĩa là “mọi thứ đều tốt” ở phương Tây, nhưng ở Trung Quốc, nó có nghĩa là không có gì hoặc số 0. Ở Nhật Bản, nó có nghĩa là tiền, và ở Trung Đông, nó là một cử chỉ thô lỗ).
Câu 8/50
A. In Belgium, snapping your fingers at someone is very rude.
B. In France, people shouldn't rest their feet on tables.
C. In Myanmar, people greet each other by clapping.
D. In China, the 'OK'sign means money.
Lời giải
Đáp án D
Câu nào sau đây không đúng theo như bài đọc?
A. Ở Bỉ, búng tay vào ai là rất khiếm nhã
B. Ở Pháp, mọi người không nên đặt chân lên bàn
C. Ở Myanmar, mọi người chào nhau bằng cách vỗ tay
D. Ở Trung Quốc, “OK” có nghĩa là tiền
Thông tin: The 'OK' sign (thumb and index finger forming a circle) means "everything is good” in the West, but in China it means nothing or zero. (Dấu hiệu “OK” (ngón cái và ngón trỏ tạo thành một vòng tròn) có nghĩa là “mọi thứ đều tốt” ở phương Tây, nhưng ở Trung Quốc, nó có nghĩa là không có gì hoặc số 0.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. cooked
B. watched
C. stopped
D. wicked
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. spirit
B. title
C. describe
D. final
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. attentive
B. attentively
C. attend
D. attention
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. be translated
B. has been translated
C. was be translated
D. were translated
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. self-conscious
B. self-satisfied
C. self-directed
D. self-confident
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. not saying
B. telling
C. not to say
D. not tell
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. sending
B. sent
C. having sent
D. were sent
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. catch up with
B. put up with
C. keep up with
D. come down with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. on pass
B. for passing
C. to pass
D. on passing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. turned in
B. came off
C. came to
D. turned up
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.