Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 4 có đáp án
24 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 42 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Mây (Kon Tum) năm 2022-2023 có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Thế Vinh (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Kiên Lương (Kiên Giang) năm 2022-2023 có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số và đồ thị
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hướng Hóa (Quảng Trị) năm 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Các vectơ khác vectơ - không và cùng phương với \(\overrightarrow {AC} \) là: \[\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AO} ,\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {CO} .\]
Vậy có 6 vectơ khác vectơ - không và cùng phương với \(\overrightarrow {AC} .\)
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 2/42
A. Hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CB} \] cùng hướng;
B. Hai vectơ \(\overrightarrow {CA} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng;
C. Hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng;
D. Hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Vì B nằm giữa A và C nên ta có:
• \(\overrightarrow {AB} \) và \[\overrightarrow {CB} \] ngược hướng. Do đó phương án A sai.
• \(\overrightarrow {CA} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ngược hướng. Do đó phương án B sai.
• \[\overrightarrow {AB} \] và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng. Do đó phương án C đúng.
• \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {BA} \) ngược hướng. Do đó phương án D sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD và AB = CD.
Lại có K, L, M, N tương ứng là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA
Nên AK = KB = DM = MC và NL // AB // CD
Do đó ABLN là hình bình hành (do AB // NL và AN // BL)
Suy ra AB = NL = CD
Mà O là tâm hình bình hành nên O là trung điểm của AC và BD
Do đó đường trung bình NL đi qua O
Và NO = OL = \(\frac{1}{2}NL = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}CD\)
Suy ra AK = KB = NO = OL = DM = MC.
Khi đó các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AK} \) là: \(\overrightarrow {KB} ,\overrightarrow {OL} ,\overrightarrow {DM} ,\overrightarrow {MC} .\)
Vậy có 4 vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AK} .\)
Ta chọn phương án C.
Câu 4/42
A. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} ;\)
B. \[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AC} ;\]
C. \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = 1;\)
D. \(\left| {\overrightarrow {{\rm{AC}}} } \right| = 1.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D

• Xét phương án A:
Vì ABCD là hình thoi nên AB // CD suy ra \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} .\)
Do đó phương án A là sai.
• Xét phương án B:
Vì ABCD là hình thoi nên hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.
Khi đó \(\overrightarrow {BD} \bot \overrightarrow {AC} \) nên \[\overrightarrow {BD} \ne \overrightarrow {AC} .\]
Do đó phương án B là sai.
• Xét phương án C:
Vì ABCD là hình thoi có cạnh bằng 1 nên AD = AB = 1.
Xét ABD có AB = AD = 1 và \(\widehat {DAB} = 120^\circ ,\) áp dụng định lí cosin ta có:
BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cos\(\widehat {DAB}\)
BD2 = 12 + 12 – 2.1.1.cos120°
BD2 = 3
BD = \(\sqrt 3 \)
Khi đó \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt 3 .\)
Do đó phương án C là sai.
• Xét phương án D:
Vì ABCD là hình thoi có cạnh bằng 1 nên AD = CD = 1 .
Mặt khác \(\widehat {DAB} = 120^\circ \) nên \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {DAB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \)
Tam giác ADC có AD = DC nên là tam giác cân lại có \(\widehat {ADC} = 60^\circ \)
Suy ra ADC là tam giác đều
AC = AD = CD = 1.
Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = 1.\)
Do đó phương án D là đúng.
Câu 5/42
A. \(\sqrt 3 ;\)
B. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\)
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2};\)
D. \(2\sqrt 3 .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Tam giác ABC đều có cạnh bằng 3 nên AB = AC = 3 và \(\widehat {BAC} = 60^\circ .\)
Gọi M là trung điểm của BC.
Khi đó ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} \)
\( \Rightarrow {\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)^2} = {\left( {2\overrightarrow {AM} } \right)^2}\)
\( \Rightarrow A{B^2} + 2.\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} + A{C^2} = 4A{M^2}\)
\( \Rightarrow A{B^2} + 2.AB.AC.c{\rm{os}}\widehat {BAC} + A{C^2} = 4A{M^2}\)
32 + 2.3.3.cos60° + 32 = 4.AM2
4.AM2 = 27
AM2 = \(\frac{{27}}{4}\)
AM = \(\sqrt {\frac{{27}}{4}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên AG = \(\frac{2}{3}\)AM
AG = \(\frac{2}{3}.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 .\)
Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AG} } \right| = AG = \sqrt 3 .\)
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 6/42
A. \(\sqrt {13} ;\)
B. \(2\sqrt {13} ;\)
C. 4;
D. 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi D là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \)
Khi đó CD // AB và CD = AB(1)
Ta có: \[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \]
Gọi E là điểm thỏa mãn BCDE là hình bình hành.
Khi đó CD // BE và CD = BE(2)
Từ (1) và (2) ta có: AB ≡ BE và AB = BE
Do đó B là trung điểm của AE
AE = 2AB = 2.3 = 6.
Xét tam giác ACE vuông tại A, theo định lí Pythagore ta có:
CE2 = AC2 + AE2 = 42 + 62 = 52
CE = \(\sqrt {52} = 2\sqrt {13} .\)
Vì ABCD là hình bình hành nên \[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CE} \] (quy tắc hình bình hành)
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} } \right| = \left| {\overrightarrow {CE} } \right| = CE = 2\sqrt {13} .\)
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 7/42
A. 2;
B. 4;
C. \(\sqrt {19} ;\)
D. \(\frac{{\sqrt {19} }}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét ABC có AB = 2, BC = 4 và \(\widehat {ABC} = 60^\circ .\)
Khi đó tam giác ABC là tam giác vuông tại A.
\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 90^\circ .\)
Ta có: \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} \)
Gọi D là điểm thỏa mãn ABDC là hình bình hành
Khi đó \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \)
\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = AD\]
Hình bình hành ABDC có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.
Do đó AD = BC (hai đường chéo bằng nhau)
\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BA} } \right| = AD = BC = 4.\]
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 8/42
A. \(\overrightarrow {AI} = 2\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} ;\)
B. \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} ;\)
C. \(\overrightarrow {AI} = \frac{{\overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} }}{{ - 3}};\)
D. \(\overrightarrow {AI} = \frac{{\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} }}{3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\overrightarrow {IB} + 2\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {IB} = - 2\overrightarrow {IC} \)
Khi đó \(\overrightarrow {IB} \) và \(\overrightarrow {IC} \) là hai vectơ cùng phương, ngược hướng và IB = 2IC.
Khi đó điểm I nằm giữa hai điểm B và C sao cho IB = 2IC.

Gọi M là trung điểm của BI.
Khi đó M là trung điểm của BI, I là trung điểm của MC.
Vì I là trung điểm của MC nên ta có:
\(2\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AC} \)(1)
Vì M là trung điểm của BI nên ta có:
\(2\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AI} \)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AI} \)(2)
Thay (2) vào (1) ta được:
\(2\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AC} \)
\( \Rightarrow 2\overrightarrow {AI} = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AI} } \right) + \overrightarrow {AC} \)
\( \Rightarrow 2\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {AC} \)
\( \Rightarrow 2\overrightarrow {AI} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \)
\( \Rightarrow \frac{3}{2}\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{{\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} }}{3}\)
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 9/42
A. \[\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {GM} ;\]
B. \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 3\overrightarrow {AG} ;\]
C. \[\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MG} ;\]
D. \[3\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {AM} .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/42
A. (1; 2);
B. (2; 1);
C. (1; –2);
D. (–2; 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/42
A. (5; 4);
B. (4; 5);
C. (4; 3);
D. (3; 5).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/42
A. a2\(\sqrt 2 ;\)
B. \(\frac{{{a^2}}}{{\sqrt 2 }};\)
C. a2;
D. \(\frac{{{a^2}}}{2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/42
A. \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] cùng phương;
B. \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] ngược hướng;
C. \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] cùng hướng;
D. \[\overrightarrow a \bot \overrightarrow {b.} \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/42
A. \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] cùng phương;
B. \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] ngược hướng;
C. \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] cùng hướng;
D. \[\overrightarrow a \bot \overrightarrow {b.} \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/42
A. \(\sqrt 3 ;\)
B. \( - \sqrt 3 ;\)
C. 3;
D. –3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/42
A. m = –2;
B. m = 2;
C. m = ±2;
D. m = 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/42
A. \(\frac{2}{3};\)
B. \( - \frac{1}{2};\)
C. 0;
D. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/42
A. \(\frac{5}{{12}};\)
B. \(\frac{7}{{12}};\)
C. \(\frac{5}{7};\)
D. \(\frac{7}{5}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/42
A. \(\frac{{{a^2}}}{2};\)
B. \( - \frac{{{a^2}}}{2};\)
C. a2;
D. –a2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/42
A. đường tròn tâm A bán kính BC.
B. đường thẳng đi qua A và song song với BC.
C. đường tròn đường kính BC.
D. đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 34/42 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.