60 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
67 người thi tuần này 4.6 134 lượt thi 60 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 9 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Đa giác đều lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Tứ giác nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 8 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thế \(y = 2 - 4x\) ở phương trình dưới vào phương trình trên ta được
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 3(2 - 4x) = 5}\\{y = 2 - 4x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{19x - 6 = 5}\\{y = 2 - 4x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{11}}{{19}}}\\{y = \frac{{ - 6}}{{19}}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\frac{{11}}{{19}};\frac{{ - 6}}{{19}}} \right)\).
b) Thế \(y = \sqrt 5 (x + 1 - \sqrt 3 )\) ở phương trình trên vào phương trình dưới ta được
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt 5 (x + 1 - \sqrt 3 )}\\{2\sqrt 3 x + 15(x + 1 - \sqrt 3 ) = 21}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt 5 (x + 1 - \sqrt 3 )}\\{(15 + 2\sqrt 3 )x = 3(2 + 5\sqrt 3 )}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{3(2 + 5\sqrt 3 )}}{{15 + 2\sqrt 3 }} = \frac{{3(2 + 3\sqrt 3 )(15 - 2\sqrt 3 )}}{{225 - 12}} = \frac{{3 \cdot 71\sqrt 3 }}{{213}} = \sqrt 3 }\\{y = \sqrt 5 (\sqrt 3 + 1 - \sqrt 3 ) = \sqrt 5 }\end{array}} \right.\)
Kết luận: Nghiệm của hệ là \((\sqrt 3 ;\sqrt 5 )\).
c) Thế \(y = \frac{{1,7x - 3,8}}{2}\) ở phương trình trên vào phương trình dưới ta được
Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\frac{{198}}{{127}};\frac{{ - 73}}{{127}}} \right)\).
Lời giải
a) Cộng hai phương trình của hệ cho nhau ta được phương trình
\(5x = 10 \Leftrightarrow x = 2{\rm{ }}{\rm{. }}\)
Do đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{2x - y = 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = - 3}\end{array}} \right.} \right.\)
Kết luận: Nghiệm của hệ là \((2; - 3)\).
b) Nhân phương trình đầu của hệ cho 3, nhân phương trình sau của hệ cho 2 và trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x - 21y = 15}\\{24x + 26y = - 16}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x - 7y = 5}\\{47y = - 31}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{{ - 31}}{{47}}}\\{x = \frac{9}{{188}}.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\frac{9}{{188}};\frac{{ - 31}}{{47}}} \right)\).
c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5(x + 2y) = 3x - 1}\\{2x + 4 = 3(x - 5y) - 12}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x + 10y = 3x - 1}\\{2x + 4 = 3x - 15y - 12}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 10y = - 1}\\{ - x + 15y = - 16}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình sau cho 2 và cộng với phương trình đầu ta được
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 10y = - 1}\\{ - 2x + 30y = - 32}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x + 15y = - 16}\\{40y = - 33}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{{ - 33}}{{40}}}\\{x = \frac{{29}}{8}}\end{array}} \right.\)
Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\,\frac{{29}}{8};\frac{{ - 33}}{{40}}\,} \right)\).
Lời giải
a) Đặt \(u = \frac{1}{x},v = \frac{1}{y}(x \ne 0,y \ne 0)\). Ta được
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{15u - 7v = 9}\\{4u + 9v = 35}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{60u - 28v = 36}\\{60u + 135v = 525}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{163v = 489}\\{60u - 28v = 36}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = 3}\\{u = 2}\end{array}} \right.\)
Do đó \(x = \frac{1}{2},y = \frac{1}{3}\).
b) Đặt \(u = \frac{1}{{x - y + 2}},v = \frac{1}{{x + y - 1}},(x - y + 2 \ne 0,x + y - 1 \ne 0)\). Ta được
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7u - 5v = 4,5}\\{3u + 2v = 4}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14u - 10v = 9}\\{15u + 10v = 20}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{29u = 29}\\{7u - 5v = 4,5}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 1}\\{v = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y + 2 = 1}\\{x + y - 1 = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{y = \frac{5}{4}}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Lời giải
a) Xét hai trường hợp \(y \ge 0\)hệ có nghiệm \(\,(2;3)\).
Khi \(\,y < 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 13\\3x - y = 3\end{array} \right.\) thì hệ có nghiệm là \(\left( { - \frac{4}{7}; - \frac{{33}}{7}} \right)\)
b) Đặt \(u = \frac{1}{{x + y - 1}};\,v = \frac{1}{{2x - y + 3}}\).
Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}4u - 5x = \frac{5}{2}\\3u + v = \frac{7}{5}\end{array} \right.\) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{2}\\v = - \frac{1}{{10}}\end{array} \right.\)
Từ đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 = 2\\2x - y + 3 = - 10\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{10}}{3}\\y = \frac{{19}}{3}\end{array} \right.\).
Lời giải
a) Đặt \(u = \frac{1}{{x + y}};\,v = \frac{1}{{x - y}};\,\left( {\frac{{77}}{{20}};\,\frac{{ - 63}}{{20}}} \right)\).
b) Đặt \(u = \sqrt x ;\,v = \sqrt y ;\,\left( {u,v \ge 0} \right)\,;\,\,(0;1)\).
Lời giải
a) Đặt \(u = \sqrt {x - 1} ;\,v = \sqrt {y - 1} ;\,\left( {u,v \ge 0} \right)\,;\,\,(2;2)\)
b) \(\left( {1 \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3};\,\frac{{ - 5}}{9}} \right)\).
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 52/60 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.