Bài tập Luyện tập chung trang 106 có đáp án
85 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 4 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương I (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 5. Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 4. Thứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc dấu ngoặc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 1. Tập hợp Q các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập Chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 7. Tập hợp các số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn hoặc lập bảng hỏi. Dữ liệu thu thập được trong trường hợp này là dữ liệu không là số, có thể sắp xếp theo thứ tự.
b) Có thể thu thập dữ liệu bằng quan sát, phỏng vấn hoặc lập bảng hỏi. Dữ liệu thu thập được trong trường hợp này là dữ liệu không là số, không thể sắp xếp theo thứ tự.
Lời giải
a) Chỉ có các bạn trong câu lạc bộ bóng rổ bật cao, không đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ học sinh trong trường.
Do đó dữ liệu thu được trong trường hợp này không đảm bảo tính đại diện.
b) Vì các học sinh được chọn ngẫu nhiên nên dữ liệu thu được trong trường hợp này có tính đại diện.
Lời giải
Từ biểu đồ ta thấy, tỉ lệ số học sinh béo phì là 15% (phần hình quạt màu xanh).
Do đó số học sinh béo phì của trường đó khoảng: 15% . 1500 = (học sinh).
Vậy số học sinh béo phì của trường là 225 học sinh.
Lời giải
Bước 1. Vẽ trục ngang biểu diễn năm, trục đứng biểu diễn nhiệt độ.
Do nhiệt độ cao nhất là 25,9oC, nhiệt độ thấp nhất là 24,6oC nên ở trục đứng ta chọn đơn vị là 0,2oC và giá trị lớn nhất là 26oC.
Bước 2. Với mỗi thời điểm trên trục ngang, nhiệt độ tại từng năm được biểu diễn bởi một điểm.
Bước 3. Nối các điểm liên tiếp với nhau bằng các đoạn thẳng.
Bước 4. Ghi chú thích cho các trục, điền giá trị tại các điểm (nếu cần) và đặt tên cho biểu đồ để hoàn thiện.
Ta có biểu đồ như sau:
