Bài tập Luyện tập chung trang 58 có đáp án
33 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 23. Đại lượng tỉ lệ nghịch (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 20. Tỉ lệ thức (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 19. Biểu đồ đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Do AD vuông góc với AB và CD nên
Kẻ tia Cx là tia đối của tia CD.
Khi đó
Do Cx song song với AB nên (hai góc so le trong).
Có
Mà nên
Hay nên do đó
Vậy
Lời giải
|
GT |
Đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng c. |
|
KL |
Đường thẳng a song song với đường thẳng b. |
Lời giải
Gọi là tia đối của tia Ac, là tia đối của tia
Ta có: (2 góc đối đỉnh).
Do Ax là tia phân giác của nên
Ta có (2 góc kề bù).
Nên
Do By là tia phân giác của nên
Khi đó
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên Ax // By.
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Lời giải
a) Áp dụng định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” ta có:
Do nên a // b.
Vậy a // b.
b) Áp dụng định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” ta có:
Do nên c // d.
Vậy c // d.
c) Áp dụng định lí: “Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại” ta có:
Do nên
Vậy
Lời giải
a) Ta có
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên d // BC.
Vậy d // BC.
b) Áp dụng định lí: “Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại” ta có:
Do nên
Vậy
c) Trong hai kết luận trên, kết luận d // BC được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Kết luận được suy ra từ tính chất hai đường thẳng song song.