Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
48 người thi tuần này 4.6 2.9 K lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(I\left( {0;1} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\) là \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow y = 3{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\).
Vậy \(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).
Câu 2/22
A. \(x \in \left( { - 4;1} \right)\).
B. \(x \in \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Từ bảng xét dấu\(y = h\left( x \right) = ax{}^2 + bx + c\)

Suy ra \(h\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Câu 3/22
A. \(0\).
B. \(1\).
B. \(2\).
D. \(3\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
\[\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 5\].
Đối chiếu điều kiện suy ra phương trình có một nghiệm \[x = 5\].
Câu 4/22
A. \({90^0}\).
B. \({45^0}\).
C. \({135^0}\).
D. \({60^0}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có véctơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\), véc tơ pháp tuyến \(\Delta '\) là \(\overrightarrow {n'} = \left( {1;0} \right)\)
\(\cos \left( {\Delta ,\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} } \right)} \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left( {\Delta ,\Delta '} \right) = {45^0}\).
Câu 5/22
A. \[{x^2} + {y^2} + 8x + 6y - 12 = 0\].
B. \[{x^2} + {y^2} - 8x - 6y + 12 = 0\].
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có tâm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] và bán kính \[R = \frac{{AB}}{2}\].
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{1 + 7}}{2} = 4\\{y_I} = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow I = \left( {4;\,3} \right)\].
\[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( {7 - 1} \right)}^2} + {{\left( {5 - 1} \right)}^2}} }}{2} = \sqrt {13} \].
Phương trình đường tròn đường kính \[AB\] là: \[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = {\left( {\sqrt {13} } \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 8x - 6y + 12 = 0\]
Kết luận phương trình đường tròn đường kính \[AB\] là \[{x^2} + {y^2} - 8x - 6y + 12 = 0\].
Câu 6/22
A. \(\frac{{{x^2}}}{5} - \frac{{{y^2}}}{4} = - 1\).
B. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
C. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = - 1\).
D. \(\frac{{{x^2}}}{8} - \frac{{{y^2}}}{6} = 1\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 7/22
Từ thành phố \[A\] đến thành phố \[B\] có \[3\] con đường, từ thành phố \[A\] đến thành phố \[C\] có \[2\] con đường, từ thành phố \[B\] đến thành phố \[D\] có \[2\] con đường, từ thành phố \[C\] đến thành phố \[D\] có \[3\] con đường, không có con đường nào nối từ thành phố \[C\] đến thành phố \[B\]. Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ thành phố \[A\] đến thành phố \[D\].
Lời giải
Đáp án đúng là B
![Từ thành phố \[A\] đến thành phố \[B\] có \[3\] con đường, từ thành phố \[A\] đến thành phố \[C\] có \[2\] con đường (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid11-1766306860.png)
Số cách đi từ \[A\] đến \[D\] bằng cách đi từ \[A\] đến \[B\] rồi đến \[D\] là \(3.2 = 6\).
Số cách đi từ \[A\] đến \[D\] bằng cách đi từ \[A\] đến \[C\] rồi đến \[D\] là \(2.3 = 6\).
Vậy có: \(6 + 6 = 12\)cách.
Câu 8/22
A. \[2256\].
B. \[2304\].
C. \[1128\].
D. \[96\].
Lời giải
Đáp án đúng là C
Mỗi cách chọn \[2\] học sinh trong \[48\] là một tổ hợp chập \[2\] của \[48\] phần tử.
Suy ra số cách chọn là \[C_{48}^2 = 1128\].
Câu 9/22
A. \[1.\].
B. \(2.\).
C. \[0.\].
D. \[3.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \[6\].
B. \[5\].
C. \[10\].
D. \[11\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

