20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
4.6 0 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{1}{2}\).
B. \(\frac{1}{8}\).
C. \(\frac{3}{8}\).
D. \(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3}\).
Gọi \(A\) là biến cố “Kết quả của ba lần tung là như nhau” \( \Rightarrow A = \left\{ {SSS;NNN} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\). Chọn D.
Câu 2
A. \(\frac{{17}}{{28}}\).
B. \(\frac{{15}}{{28}}\).
C. \(\frac{1}{2}\).
D. \(\frac{{19}}{{28}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 28\).
Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.
Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20;22;24;26;28} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 14\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{28}} = \frac{1}{2}\). Chọn C.
Câu 3
A. \(\frac{1}{8}\).
B. \(\frac{{25}}{{154}}\).
C. \(\frac{1}{{10}}\).
D. \(\frac{{15}}{{154}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^6\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 6 cây mỗi loại có đúng 2 cây” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_2^2 = 90\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{90}}{{C_{12}^6}} = \frac{{15}}{{154}}\). Chọn D.
Câu 4
A. \(\overline A = \left\{ {1;3;5;7} \right\}\).
B. \(\overline A = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\).
C. \(\overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).
D. \(\overline A = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\).
Lời giải
\(\overline A \) là biến cố “Thẻ được chọn mang số lẻ” \( \Rightarrow \overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\). Chọn C.
Câu 5
A. \(\frac{{560}}{{4199}}\).
B. \(\frac{{500}}{{4199}}\).
C. \(\frac{{1700}}{{8398}}\).
D. \(\frac{{1500}}{{8398}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{20}^8 = 125970\).
Từ 1 đến 20 có 10 số lẻ và 10 số chẵn trong đó có 2 số chia hết cho 10.
Gọi \(A\) là biến cố “Có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 10”. Suy ra \(n\left( A \right) = C_{10}^3 \cdot 2 \cdot C_8^4 = 16800\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{16800}}{{125970}} = \frac{{560}}{{4199}}\). Chọn A.
Câu 6
A. \(1,10\).
B. \(1,11\).
C. \(1,12\).
D. \(1,21\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(0,4\).
B. \(4\).
C. \(0,3\).
D. \(0,1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(1\).
B. \(0,14\).
C. \(0,2\).
D. \(1,2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \(1\).
B. \(1,2\).
C. \(1,14\).
D. \(1,16\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. \(0,12\).
B. \(0,21\).
C. \(0,02\).
D. \(0,11\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 20.
B. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 5.
C. Phương sai của mẫu số liệu là \(38,67\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
D. 21 là giá trị bất thường của mẫu số liệu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. \(n\left( \Omega \right) = 6\).
B. Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là \(\frac{1}{2}\).
C. Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).
D. Xác suất để thu được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
A. \(n\left( \Omega \right) = 8\).
B. Gọi \(A\) là biến cố: “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = 1\).
C. Gọi \(B\) là biến cố “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{1}{8}\).
D. Gọi \(C\) là biến cố “Kết quả của lần gieo thứ nhất và thứ ba khác nhau”. Khi đó \(P\left( C \right) = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
A. Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).
B. Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 78\).
C. Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{102}}\).
D. Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{1}{{17}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
A. Số phần tử của không gian mẫu là 220.
B. Số phần tử của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là 15.
C. Xác suất của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(\frac{7}{{44}}\).
D. Xác suất của biến cố “Ba viên bi chọn được có ít nhất một viên bi màu xanh” là \(\frac{7}{{22}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.