Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
30 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 21 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 6. Thống kê
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Vectơ
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \({P_n} = \left( {n - 1} \right)!\).
B. \({P_n} = \left( {n + 1} \right)!\).
C. \({P_n} = \frac{{n!}}{{n - 1}}\).
D. \({P_n} = n!\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \({P_n} = n!\).
Câu 2/21
A. \(A_{10}^8\).
B. \({10^2}\).
C. \(A_{10}^2\).
D. \(C_{10}^2\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số cách chọn 2 học sinh từ một tổ có 10 học sinh để làm tổ trưởng và tổ phó là \(A_{10}^2\).
Câu 3/21
A. \(C_{12}^4\).
B. \(A_{12}^8\).
C. \(4!\).
D. \(A_{12}^4\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số tập con có 4 phần tử của tập \(A\) là \(C_{12}^4\).
Câu 4/21
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(7\).
D. \(6\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Khai triển \({\left( {x + 2} \right)^5}\) có 6 hạng tử.
Câu 5/21
A. Biến cố.
B. Xác suất.
C. Không gian mẫu của phép thử.
D. Phép thử.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử.
Câu 6/21
A. Gieo một con xúc xắc có 6 mặt giống nhau và quan sát mặt nào xuất hiện.
B. Chọn 1 bi từ trong một hộp kín đựng 12 bi đỏ, 5 bi xanh và quan sát xem bi được chọn là màu gì.
C. Viết ngẫu nhiên hai số tự nhiên lên mặt bảng và tính xem tổng của chúng là số chẵn hay số lẻ.
D. Chọn một bạn học sinh từ 20 học sinh có học lực giỏi và 22 học sinh có học lực khá của lớp 10A2 xem bạn được chọn có học lực khá hay giỏi.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gieo một con xúc xắc có 6 mặt giống nhau và quan sát mặt nào xuất hiện không phải phép thử ngẫu nhiên.
Câu 7/21
A. \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j \).
B. \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow j \).
C. \(\overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j \).
D. \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i .\left( { - 2\overrightarrow j } \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j \).
Câu 8/21
A. \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
B. \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
C. \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
D. \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
Câu 9/21
A. \(I\left( { - 1; - 3} \right),R = 2\).
B. \(I\left( {1; - 3} \right),R = 4\).
C. \(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\).
D. \(I\left( {1; - 3} \right),R = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
A. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
B. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = - 1\).
C. \(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \(\left( {3; - 3} \right)\).
B. \(\left( { - 3;3} \right)\).
C. \(\left( { - 3; - 3} \right)\).
D. \(\left( { - 2; - 3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).
B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).
D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.