Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Tiếng anh có lời giải năm 2022 (Đề 2)

  • 2139 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D đúng vì phần gạch chân của đáp án D là âm /g/. Các đáp án còn lại có phần gạch chân là âm /dʒ/.

A. general /ˈdʒenrəl/ (a)/(n): tổng quan, tổng quát (a)/ đại tướng (n)

B. generous /ˈdʒenərəs/ (a): hào phóng/ rộng rãi

C. generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/ (n): thế hệ

D. guillotine /ˈɡɪlətiːn/ (n): máy chém


Câu 2:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C đúng vì phần gạch chân của đáp án C là âm /s/. Các đáp án còn lại có phần gạch chân là âm /ɪz/.

A. changes /tʃeɪndʒ/ (n)/(v): số nhiều của danh từ “thay đổi”/ động từ “thay đổi” chia số ít

B. increases /ɪnˈkriːs/ (n)/(v): số nhiều của danh từ “sự tăng lên”/ động từ “tăng lên” chia số ít

C. suffocates /ˈsʌfəkeɪt/ (v): động từ “chết ngạt/ làm chết ngạt” chia số ít

D. compromises /ˈkɒmprəmaɪz/ (n)/ (v): số nhiều của danh từ “sự nhượng bộ”/ động từ “nhượng bộ” chia số ít

* Mở rộng: Với đuôi -s/es, có ba cách phát âm:

1/ Phát âm là /ɪz/ khi danh từ/ động từ có âm cuối cùng là một trong sáu âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/. Các âm này thường được thể hiện bằng các chữ cái sau: s, x, sh, ch, ge, z... ví dụ: kiss /kɪs/ → kisses /kɪsɪz/, match /mætʃ/ → matches /mætʃɪz/

2/ Phát âm là /s/ khi danh từ/ động từ có âm cuối cùng là các âm vô thanh, trừ ba âm /s/, /ʃ/, /tʃ/. Các âm vô thanh trừ ba âm này thường được thể hiện bằng các chữ cái sau: p, k, t, th.. ví dụ: stop /stɒp/ → stops /stɒps/, breath /breθ/ → breaths /breθs/.

3/ Phát âm là /z/ khi danh từ/ động từ có âm cuối cùng là các âm hữu thanh còn lại, trừ ba âm /z/, /ʒ/, /dʒ/. Các âm này thường được thể hiện bằng các chữ cái thể hiện nguyên âm: u, e, o, a, i, và các chữ cái thể hiện phụ âm khác. Ví dụ: need /ni:d/ → needs /ni:dz/, employee /ɪmˈplɔɪiː/ → employees /ɪmˈplɔɪiːz/


Câu 3:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C đúng vì đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

A. deploy /dɪˈplɔɪ/ (v): triển khai

B. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì/ bảo dưỡng

C. border /ˈbɔːdə(r)/ (n)/(v): biên giới (n)/ tiếp giáp biên giới với (v)

D. attain /əˈteɪn/ (v): lấy được/ đạt được.

* Mở rộng: Những động từ kết thúc với đuôi “-ain” thường có trọng âm rơi vào chính nó.

Đáp án B và D là hai ví dụ cụ thể.

Câu 4:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions

Xem đáp án

Đáp án D.

Đáp án D đúng vì đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Các đáp án còn lại có trọng âm rơi

vào âm tiết thứ 3.

A. referee /ˌrefəˈriː/ (n): trọng tài/ người tham khảo thông tin

B. kangaroo /ˌkæŋɡəˈruː/ (n): con chuột túi

C. cigarette /ˌsɪɡəˈret/ (n): thuốc lá

D. technique /tekˈniːk/ (n): kỹ thuật

* Mở rộng: Những từ kết thúc với các đuôi “-ade, -ee, -eer, -ese, -ette, -een, -oo, -oon, -aire, -esque, -ique, -ain, -ever” thường có trọng âm rơi vào chính nó. Các đáp án trong câu này là ví dụ cụ thể.


Câu 5:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

After so___________consideration, we have finally arrived at a decision.

Xem đáp án

Đáp án D.

Đáp án D - câu hỏi lượng từ

“consideration” - sự cân nhắc - là danh từ không đếm được, vậy nên đáp án C - many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều) là đáp án bị loại

“A lot of/ lots of” đều có nghĩa là rất nhiều, vậy nên hai từ này sẽ không theo sau các trạng từ chỉ mức độ “so, very, too, rather”. Vì vậy, hai đáp án A - a lot of, và B - lots of cũng bị loại. Đáp án D - much: nhiều (đi với danh từ không đếm được) - là đáp án đúng.

Tạm dịch: Sau khi cân nhắc rất nhiều, chúng tôi cuối cùng cũng đưa ra được quyết định.

* Mở rộng: “Arrive at a decision/ solution/ compromise” là cách dùng thành ngữ của “arrive at” và có nghĩa là: đạt được/ tìm ra.


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận