Đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 5)
34 người thi tuần này 4.6 37.8 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. I wish my secretary was in the office and could help me now
B. If my secretary is in the office, he can help me now
C. If only my secretary had been in the office and could have helped me
D. As long as my secretary is in the office, he will be able to help me
Lời giải
Kiến thức: Câu ước
Giải thích:
Cấu trúc câu ước trái với thực tế ở hiện tại: S + wish + S + V-quá khứ đơn
Câu điều kiện có thật ở hiện tại (loại 1): If + S + V-hiện tại đơn, S + can/may/will + V-nguyên thể
If only + S + V-quá khứ hoàn thành: giá mà … (ước trái với quá khứ)
As long as + S + V: miễn là …
Tạm dịch: Thư ký của tôi đi vắng không ở văn phòng. Tôi thực sự cần sự giúp đỡ của anh ấy lúc này.
- Tôi ước gì thư ký của tôi đang ở văn phòng và có thể giúp tôi ngay bây giờ.
- Dùng sai câu điều kiện (phải dùng loại 2)
- Dùng sai câu ước (phải dùng loại trái với hiện tại)
- Miễn là thư ký của tôi ở văn phòng, anh ấy sẽ có thể giúp tôi. => sai nghĩa
Chọn A
Câu 2/50
A. Not until Lan had gone to the airport did she realize that she had forgot the passport
B. Only after Lan realized that she had forgot the passport did she go to the airport
C. Having realized that she had forgotten the passport, Lan went to the airport
D. Had Lan realized that she had forgotten the passport, she would go to the airport
Lời giải
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Not until + S + V + trợ động từ + S + V: mãi cho đến khi … thì…
Only after + S + V + trợ động từ + S + V: chỉ sau khi … thì …
Having P2, S + V-quá khứ đơn: Sau khi đã … thì …
Had + S + P2, S + would V-nguyên thể: Nếu … thì … (đảo ngữ câu điều kiện mix 3-2)
Tạm dịch: Lan đến sân bay. Sau đó cô nhận ra rằng mình đã quên hộ chiếu.
- Mãi cho đến khi Lan đã đến sân bay thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã quên hộ chiếu.
- Chỉ sau khi Lan nhận ra rằng cô ấy đã quên hộ chiếu thì cô ấy mới đến sân bay. => sai nghĩa
- Sau khi nhận ra mình quên hộ chiếu, Lan đã đến sân bay. => sai nghĩa
- Nếu Lan nhận ra rằng cô ấy đã quên hộ chiếu, cô ấy sẽ đến sân bay. => sai nghĩa
Chọn A
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bài đọc chủ yếu thảo luận nội dung gì?
- Một công cụ hỗ trợ đưa ra các quyết định phức tạp
- Nghiên cứu về cách mọi người đưa ra quyết định
- Sự so sánh giữa các quyết định thực tế và các quyết định lý tưởng
- Sự khác biệt giữa ra quyết định tầm xa và tầm ngắn
Thông tin: Từ khóa “a decision worksheet”, “worksheet” được nhắc đến nhiều lần trong bài, và là đối tượng bài đọc thảo luận chính – đây (worksheet) cũng chính là công cụ hỗ trợ đưa ra quyết định.
Chọn A
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trong số các bước sau, bước nào xảy ra trước các bước khác trong việc lập bảng quyết định?
- Quyết định hệ quả nào là quan trọng nhất B. Tính tổng số của mỗi giải pháp
- Liệt kê các hệ quả của từng giải pháp D. Viết ra tất cả các giải pháp khả thi
Thông tin: Worksheets require defining the problem in a clear and concise way and then listing all possible solutions to the problem. Next,…
Tạm dịch: Bảng yêu cầu xác định vấn đề một cách rõ ràng và ngắn gọn, sau đó liệt kê tất cả các giải pháp khả thi cho vấn đề. Tiếp theo,…
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tác giả phát triển cuộc thảo luận trong đoạn 1 bằng việc __________.
- mô tả một quá trình B. cung cấp nền tảng lịch sử
- giải thích một lý thuyết D. phân loại các loại bảng quyết định
Thông tin: 4 câu cuối đoạn 1 cho thấy một quá trình (then, Next…) => là nội dung mà tác giả phát triển cuộc thảo luận.
Chọn A
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “optimal” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
- satisfactory (adj): thỏa đáng (đáp ứng nhu cầu hoặc mong đợi, dù không hoàn hảo)
- suitable (adj): phù hợp
- perfect (adj): hoàn hảo
- creative (adj): sáng tạo
=> optimal (adj): tối ưu (tốt nhất có thể; tạo ra kết quả tốt nhất có thể) = perfect
Thông tin: Proponents of the worksheet procedure believe that it will yield optimal results, that is, the best decisions.
Tạm dịch: Những người ủng hộ quy trình bảng quyết định tin rằng nó sẽ mang lại kết quả tối ưu, tức là những quyết định tốt nhất.
Chọn C
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có thể suy ra từ đoạn 2 rằng __________.
- bút chì và giấy cho phép mọi người thư giãn đầu óc khi họ đưa ra quyết định
- chỉ có một giải pháp thích hợp cho mỗi vấn đề
- sinh viên đại học có thể sử dụng bảng quyết định để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp
- bộ nhớ tinh thần của con người có giới hạn
Thông tin: One of the benefits of a pencil and paper decision-making procedure is that it permits people to deal with more variables than their minds can generally comprehend and remember. On average, people can keep about seven ideas in their minds at once.
Tạm dịch: Một trong những lợi ích của quy trình ra quyết định bằng bút chì và giấy là nó cho phép mọi người đối phó với nhiều biến số hơn trí óc của họ nói chung có thể hiểu và ghi nhớ. Trung bình, mọi người có thể lưu giữ khoảng bảy ý tưởng trong đầu họ cùng một lúc.
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
- problem (n): vấn đề B. decision (n): quyết định
- worksheet (n): bảng (quyết định) D. distinction (n): sư phân biệt
Thông tin: A decision-making worksheet begins with a succinct statement of the problem that will also help to narrow it.
Tạm dịch: Một bảng ra quyết định bắt đầu bằng một tuyên bố ngắn gọn về vấn đề cũng sẽ giúp thu hẹp vấn đề.
Chọn A
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Even though
B. Despite
C. Due to
D. Because
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. the most relaxed
B. the more relaxed
C. more relaxed
D. most relaxed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. certificate
B. degree
C. licence
D. diploma
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. piece of cake
A. piece of cake
C. a glass of milk
D. cup of tea
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. attraction
B. attracted
C. attractive
D. attractively
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. Before they arrive
B. As soon as they arrive
C. By the time they arrived
D. After they had arrived
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. will tell
B. tells
C. will be telling
D. was telling
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. paints
B. is being painted
C. painted
D. is painting
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. went over
B. turned up
C. came after
D. saw through
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. To read
B. Having read
C. Reading
D. Being read
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.