200+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 1 có đáp án - Phần 4
4.6 0 lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 52
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 51
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 50
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 49
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 48
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 47
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 46
1500+ câu Trắc nghiệm Photoshop có đáp án - Phần 45
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Lời giải
* Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theo trường phái pháp luật lục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp các quy tắc pháp lý chi phối các quan hệ giữa người và người mà không có sự can thiệp mang tính chất dẫn dắt, mệnh lệnh của các cơ quan nhà nước.
* Luật Dân sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.
Lời giải
* Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự:
-Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự.
-Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự.
-Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự.
-Chế tài đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Lời giải
-Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là phương pháp thỏa thuận, bình đẳng, thương lượng, tự định đoạt.
-Phương pháp điều chỉnh của các ngành luật công: phương pháp mệnh lệnh, có tính bắt buộc.
Lời giải
* Theo chức năng: Luật Dân sự là luật gốc của luật tư.
-Được gọi là luật chung, Luật Dân sự thiết lập các nguyên tắc cơ bản chi phối toàn bộ hệ thống luật tư.Các nguyên tắc ấy phải được tôn trọng trong quá trình xây dựng các luật chuyên ngành, nhằm đảm bảo tính thống nhất về quan điểm lập pháp của hệ thống pháp luật.
Điều 4 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định: “1. Bộ luật này là luật chung đều chỉnh các quan hệ dân sự; 2.Luật khác liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này; 3.Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng”.
* Theo tôn ti trật tự quy phạm:
-Về nguyên tắc, Luật Dân sự được xếp ngang hàng với các luật khác, kể cả các luật điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực chuyên biệt, và có vị trí cao hơn các văn bản dưới luật.Điều đó có nghĩa là trong trường hợp cần giải quyết các xung đột giữa quy phạm của BLDS với các quy phạm pháp luật khác, thì phải áp dụng các quy tắc xử lý mang tính nguyên tắc: luật ra đời sau thủ tiêu luật ra đời trước, ngoại lệ phủ định nguyên tắc, luật riêng thay luật chung để chi phối lĩnh vực chuyên biệt thuộc phạm vi điều chỉnh…
Lời giải
* Cấu trúc, bố cục BLDS 2015: BLDS 2015 gồm sáu phần với 689 điều chia làm 27 chương:
-Phần thứ nhất:Quy định chung (10 chương).
-Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (4 chương).
-Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng (6 chương).
-Phần thứ tư: Thừa kế (4 chương).
-Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (3 chương).
-Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành.
Lời giải
Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, Luật Dân sự Việt Nam không được tách ra thành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộ luật phong kiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hình luật (Hoàng Việt luật lệ). Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộ Luật Dân sự được áp dụng riêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện. Ví dụ ở Nam Kỳ thì bộ Luật Dân sự Nam Kỳ giản yếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ ra đời năm 1931 và tại Trung Kỳ là bộ dân luật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật) ra đời năm 1936.[1] Sau ngày 2 tháng 9 năm[1]1945, do hoàn cảnh chiến tranh với người Pháp nên chính phủ của chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn áp dụng các bộ Luật Dân sự này. Ngày 22 tháng 5 năm 1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 97/SL để “sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luật” nhằm sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật cũ này. Tại miền bắc Việt Nam, ngày 10 tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị số 772/TATC để “đình chỉ việc áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc”.[1] Từ thời điểm đó trở đi, tại miền bắc Việt Nam thiếu hẳn bộ Luật Dân sự thực thụ. Một số mảng của Luật Dân sự được tách ra thành các bộ luật khác như Luật hôn nhân và gia đình hay các văn bản pháp quy dưới luật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh. Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực dân sự như thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v. không được điều chỉnh trực tiếp. Các quy định về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu là các vấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý v.v. và nói chung mang nặng tính chất hành chính. Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực dân sự như: Luật hôn nhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữu công nghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế (1990), Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) v.v. Tuy các pháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhau nên đã gây ra nhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật.
Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộ Luật Dân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996).
Sau 10 năm thi hành, Bộ Luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quy định không phù hợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ ràng hay không đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính. Nhiều bộ luật mới ra đời có các nội dung liên quan đến Bộ Luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lại không điều chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sự tương thích với các Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế. Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi. Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
Tháng 11 năm 2015, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi lần 2. Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2015 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
[1] Lê Tiến Dũng. “Án lệ trong pháp luật Việt Nam”
Lời giải
* Luật Dân sự giữ vai trò luật chung (luật gốc)
Luật Dân sự (Bộ luật Dân sự) là luật nền tảng, điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trên cơ sở bình đẳng, tự do, tự nguyện, độc lập về tài sản.
Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự (tự do, tự nguyện cam kết; thiện chí, trung thực; bình đẳng; tôn trọng đạo đức xã hội…) là cơ sở áp dụng chung cho các lĩnh vực pháp luật khác.
* Luật chuyên ngành là luật riêng, cụ thể hóa Luật Dân sự
Luật Thương mại: điều chỉnh các quan hệ thương mại phát sinh trong hoạt động kinh doanh giữa các thương nhân.
Luật Hôn nhân và gia đình: điều chỉnh quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ chồng, cha mẹ – con, người thân trong gia đình.
Luật Lao động: điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
→ Các luật này chuyên biệt hóa các quy định của Luật Dân sự cho từng lĩnh vực cụ thể.
* Nguyên tắc áp dụng pháp luật (luật chung – luật riêng)
Khi luật chuyên ngành có quy định thì ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành.
Khi luật chuyên ngành không quy định hoặc quy định không đầy đủ, thì áp dụng Luật Dân sự.
Luật Dân sự đóng vai trò bổ trợ, lấp khoảng trống pháp lý cho các luật chuyên ngành.
* Quan hệ bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau
Luật Dân sự cung cấp khái niệm, chế định chung (chủ thể, giao dịch dân sự, đại diện, trách nhiệm dân sự, bồi thường thiệt hại…).
Các luật chuyên ngành vận dụng những chế định này nhưng điều chỉnh phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực (ví dụ: hợp đồng thương mại, hợp đồng lao động, chế độ tài sản vợ chồng).
Câu 8/30
Lời giải
* Nguồn của Luật Dân sự là nơi mà các quy phạm pháp luật được tìm thấy.Ta phân biệt hai loại nguồn:
+ Nguồn trực tiếp: là nơi xuất xứ của quy phạm, nơi mà các quy phạm pháp luật được tạo ra ở dạng sơ cấp.
+ Nguồn diễn dịch và giải thích: là nơi mà các quy phạm pháp luật được phát hiện từ các kết quả phân tích luật viết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.