Đề luyện thi THPT Quốc Gia - Năm 2020 Môn thi: TIẾNG ANH (Đề số 14)
42 người thi tuần này 5.0 44.8 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Jenifer regretted having wasted her chance to be promoted.
B. Despite feeling ashamed, Jenifer lost her chance of promotion.
C. If only Jenifer has seized her chance of promotion.
D. That Jenifer missed her chance to be promoted is shameful.
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề danh ngữ
Giải thích: Mệnh đề danh ngữ: That/ Wh–word + S + V => đóng vai trò chủ ngữ khi đứng đầu câu
Tạm dịch: Jenifer đã bỏ lỡ cơ hội được thăng chức. Thật đáng tiếc!
A. Jenifer hối hận vì đã lãng phí cơ hội được thăng chức.
B. Mặc dù cảm thấy xấu hổ, Jenifer đã mất cơ hội thăng tiến.
C. Giá mà Jenifer đã nắm bắt cơ hội thăng tiến của mình.
D. Việc Jenifer bỏ lỡ cơ hội được thăng chức là điều đáng tiếc.
Các phương án A, B, C không phù hợp về nghĩa.
Chọn D
Câu 2/50
A. They left the concert hall just as the fire alarm went off
B. The fire alarm had gone off before they left the concert hall.
C. They were leaving the concert hall when the fire alarm went off.
D. No sooner had they left the concert hall than the fire alarm went off.
Lời giải
Kiến thức: Cấu trúc đảo ngữ
Giải thích: Công thức: No sooner + had + S1 + Ved/V3 than S2 + Ved/V2 (…vừa mới...thì…)
Tạm dịch: Họ rời khỏi phòng hòa nhạc. Chuông báo cháy đã kêu ngay sau đó.
A. Họ rời khỏi phòng hòa nhạc ngay khi chuông báo cháy kêu.
B. Chuông báo cháy đã kêu trước khi họ rời khỏi phòng hòa nhạc.
C. Họ đang rời khỏi phòng hòa nhạc thì chuông báo cháy kêu.
D. Họ vừa mới rời khỏi phòng hòa nhạc thì chuông báo cháy kêu.
Các phương án A, B, C không phù hợp về nghĩa.
Chọn D
Câu 3/50
A. success
B. balance
C. problem
D. culture
Lời giải
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích:
Quy tắc:
– Danh từ hoặc tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất, tuy nhiên cũng có vài trường hợp ngoại lệ.
A. success /səkˈses/ B. balance /ˈbæləns/
C. problem /ˈprɒbləm/ D. culture /ˈkʌltʃə(r)/
Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chọn A
Câu 4/50
A. commercial
B. decisive
C. powerful
D. electric
Lời giải
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
Quy tắc:
– Các từ tận cùng bằng các đuôi –ety, –ity, –ion, –sion, –cial, –ically, –ious, –eous, –ian, –ior, –iar, –iasm, –ience,
–iency, –ient, –ier, –ive, –ic, –ics, –ial, –ical, –ible, –uous, –ium, –logy, –sophy, –graphy, –ular, –ulum thì trọng âm thường rơi vào âm tiết ngay trước nó.
– Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi: –ment, –ship, –ness, –er/or, –hood, –ing, –en,
–ful, –able, –ous, –less.
A. commercial /kəˈmɜːʃl/ B. decisive /dɪˈsaɪsɪv/
C. powerful /ˈpaʊəfl/ D. electric /ɪˈlektrɪk/
Phương án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Chọn C
Câu 5/50
A. fair
B. biased
C. unreasonable
D. distinguishable
Lời giải
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
prejudiced (adj): có thành kiến, thể hiện sự bất công
A. fair (adj): công bằng B. biased (adj): thiên vị
C. unreasonable (adj): vô lí D. distinguishable (adj): có thể phân biệt được
=> prejudiced >< fair
Tạm dịch: Nhiều người tiêu dùng có thành kiến với hàng hóa thương mại được sản xuất tại quốc gia đó. Họ từ chối chúng mà không cần thử trước.
Chọn A
Câu 6/50
A. reviewing the books
B. studying in a relaxing way
C. damaging the books
D. studying in a serious way
Lời giải
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
hitting the books (thành ngữ): học một cách nghiêm túc, căng thẳng
A. reviewing the books: đánh giá/ ôn tập lại sách
B. studying in a relaxing way: học một cách thư giãn, thoải mái
C. damaging the books: làm hỏng sách
D. studying in a serious way: học một cách nghiêm túc, căng thẳng
=> hitting the books >< studying in a relaxing way
Tạm dịch: Tôi sẽ dành cuối tuần để học tập nghiêm túc vì tuần tới tôi có bài thi cuối kỳ.
Chọn B
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bài văn chủ yếu nói về cái gì?
A. Một công ty nơi mọi người có thể trải nghiệm công việc mơ ước của họ
B. Một công ty nơi mọi người được đào tạo cho công việc mơ ước của họ
C. Công việc mơ ước của Brian Kurth là một huấn luyện viên chó
D. Công ty của Brian Kurth là một nhà cung cấp công việc mơ ước
Thông tin:
– Since 2004, Brian Kurth’s company, Vocation Vacations, has been connecting people with mentors who have the jobs of their dreams.
– He started Vocation Vacations in 2004, and by 2005, the company was offering experience with over 200 dream jobs.
Tạm dịch:
– Từ năm 2004, công ty của Brian Kurth, Vocation Vacations, đã kết nối mọi người với những người cố vấn có công việc mơ ước của họ.
– Ông bắt đầu Vocation Vacations năm 2004 và đến năm 2005, công ty đã cung cấp trải nghiệm với hơn 200 công việc mơ ước.
Chọn A
Dịch bài đọc:
Một kỳ nghỉ làm việc
Bạn đã bao giờ tự hỏi sẽ như thế nào khi bạn có công việc mơ ước? Có thể mất nhiều năm để có được sự giáo dục và phát triển các kỹ năng bạn cần cho một công việc hoàn hảo. Tuy nhiên, có một cách để trải nghiệm công việc mơ ước của bạn mà không cần phải có sự đào tạo hay bằng cấp. Từ năm 2004, công ty của Brian Kurth, Vocation Vacations, đã kết nối mọi người với những người cố vấn có công việc mơ ước của họ.
Kurth đã làm việc cho một công ty điện thoại trước khi bắt đầu thành lập công ty riêng của mình. Anh ấy không thích công việc của mình, và anh ấy đã có một thời gian dài để suy nghĩ về nó trên đường đến và đi làm. Anh cũng nghĩ về công việc mơ ước của mình khi lái xe. Anh ta có hứng thú đến việc trở thành một người huấn luyện chó, nhưng anh ta không muốn nắm bắt bất kỳ cơ hội và chuyển sang một lĩnh vực mà anh ta không hề có kinh nghiệm. Anh ta thực sự muốn biết công việc đó như thế nào và khi làm việc hướng tới mục tiêu của mình thì có thực tế không. Vì vậy, anh đã tìm thấy một người cố vấn – một người huấn luyện chó có thể nói với anh về công việc và tất cả mọi thứ liên quan. Sau đó, anh ấy đã giúp bạn bè tìm những người cố vấn để khám phá những công việc mà họ quan tâm. Họ nghĩ rằng thật hữu ích khi nói chuyện với những người có công việc mơ ước của họ trước khi dành nhiều thời gian và tiền bạc để được đào tạo cần thiết cho những công việc đó.
Kurth thấy điều này đã giúp bạn bè của mình nhiều như thế nào, vì vậy anh quyết định biến nó thành công việc kinh doanh của mình. Anh bắt đầu Vocation Vacations năm 2004 và đến năm 2005, công ty đã cung cấp trải nghiệm với hơn 200 công việc mơ ước. Hiện nay, có khoảng 300 cố vấn làm việc với công ty để chia sẻ kiến thức về công việc của họ. Khách hàng trả tiền để trải nghiệm công việc mơ ước của họ và làm việc với những người cố vấn này để xem công việc đó thực sự là như thế nào. Một “kỳ nghỉ làm việc” có giá từ 350 đến 3,000 đô la và có thể kéo dài từ một đến ba ngày. Nhiều người sử dụng Vocation Vacations để xem công việc mơ ước của họ có phải là con đường sự nghiệp mà họ muốn tiếp tục hay không. Những người khác làm điều đó chỉ để trải nghiệm công việc mơ ước của họ một lần.
Các ngành nghề của Vocation Vacations bao gồm các lĩnh vực thời trang, thực phẩm, giải trí, thể thao và động vật. Nhiều người muốn thử những công việc hấp dẫn. Ví dụ, họ muốn thử làm diễn viên, nhà sản xuất âm nhạc, nhiếp ảnh gia và nhà thiết kế thời trang. Theo Kurth, một số công việc mơ ước phổ biến khác đang làm thợ làm bánh, quản lý khách sạn và người tổ chức đám cưới.
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “their” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. công việc B. cố vấn C. khách hàng D. kinh nghiệm
Thông tin: Customers pay to experience the job of their dreams and work with these mentors to see what a job is really like.
Tạm dịch: Khách hàng trả tiền để trải nghiệm những công việc trong mơ của họ và làm việc với những người cố vấn này để xem công việc đó thực sự là như thế nào.
Chọn C
Dịch bài đọc:
Một kỳ nghỉ làm việc
Bạn đã bao giờ tự hỏi sẽ như thế nào khi bạn có công việc mơ ước? Có thể mất nhiều năm để có được sự giáo dục và phát triển các kỹ năng bạn cần cho một công việc hoàn hảo. Tuy nhiên, có một cách để trải nghiệm công việc mơ ước của bạn mà không cần phải có sự đào tạo hay bằng cấp. Từ năm 2004, công ty của Brian Kurth, Vocation Vacations, đã kết nối mọi người với những người cố vấn có công việc mơ ước của họ.
Kurth đã làm việc cho một công ty điện thoại trước khi bắt đầu thành lập công ty riêng của mình. Anh ấy không thích công việc của mình, và anh ấy đã có một thời gian dài để suy nghĩ về nó trên đường đến và đi làm. Anh cũng nghĩ về công việc mơ ước của mình khi lái xe. Anh ta có hứng thú đến việc trở thành một người huấn luyện chó, nhưng anh ta không muốn nắm bắt bất kỳ cơ hội và chuyển sang một lĩnh vực mà anh ta không hề có kinh nghiệm. Anh ta thực sự muốn biết công việc đó như thế nào và khi làm việc hướng tới mục tiêu của mình thì có thực tế không. Vì vậy, anh đã tìm thấy một người cố vấn – một người huấn luyện chó có thể nói với anh về công việc và tất cả mọi thứ liên quan. Sau đó, anh ấy đã giúp bạn bè tìm những người cố vấn để khám phá những công việc mà họ quan tâm. Họ nghĩ rằng thật hữu ích khi nói chuyện với những người có công việc mơ ước của họ trước khi dành nhiều thời gian và tiền bạc để được đào tạo cần thiết cho những công việc đó.
Kurth thấy điều này đã giúp bạn bè của mình nhiều như thế nào, vì vậy anh quyết định biến nó thành công việc kinh doanh của mình. Anh bắt đầu Vocation Vacations năm 2004 và đến năm 2005, công ty đã cung cấp trải nghiệm với hơn 200 công việc mơ ước. Hiện nay, có khoảng 300 cố vấn làm việc với công ty để chia sẻ kiến thức về công việc của họ. Khách hàng trả tiền để trải nghiệm công việc mơ ước của họ và làm việc với những người cố vấn này để xem công việc đó thực sự là như thế nào. Một “kỳ nghỉ làm việc” có giá từ 350 đến 3,000 đô la và có thể kéo dài từ một đến ba ngày. Nhiều người sử dụng Vocation Vacations để xem công việc mơ ước của họ có phải là con đường sự nghiệp mà họ muốn tiếp tục hay không. Những người khác làm điều đó chỉ để trải nghiệm công việc mơ ước của họ một lần.
Các ngành nghề của Vocation Vacations bao gồm các lĩnh vực thời trang, thực phẩm, giải trí, thể thao và động vật. Nhiều người muốn thử những công việc hấp dẫn. Ví dụ, họ muốn thử làm diễn viên, nhà sản xuất âm nhạc, nhiếp ảnh gia và nhà thiết kế thời trang. Theo Kurth, một số công việc mơ ước phổ biến khác đang làm thợ làm bánh, quản lý khách sạn và người tổ chức đám cưới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. the current mass extinction is different from the other five in that it is caused by humans
B. hunting is the major contributing factor that speeds up the extinction of species
C. habitat destruction makes a minor contribution to the current mass extinction of species
D. it’s impossible for scientists to identify the causes of mass extinctions of species
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. During rush hours, travelling by car is faster than travelling by motorbike.
B. During rush hours, travelling by motorbike is faster than travelling by car.
C. During rush hours, travelling by car is as slow as travelling by motorbike.
D. During rush hours, travelling by motorbike is slower than travelling by car.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.