10 Bài tập Xác định hiệu của hai tập hợp, phần bù của tập con (có lời giải)
49 người thi tuần này 4.6 472 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 6. Thống kê
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Vectơ
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. A \ B = {2; 3; 4};
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
Ta có:
+ Các phần tử của tập hợp A là 0; 1; 2; 3; 4; 5.
⇒ A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
+ Các phần tử của tập hợp B là 0; 1.
⇒ B = {0; 1}.
Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là 2; 3; 4; 5.
Vậy A \ B = {2; 3; 4; 5}.
Câu 2/10
A. K = [1; 7);
B. K = (– 3; 7);
C. K = [1; 5);
D. K = [5; 7).
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
Tập hợp K là tập hợp các phần tử thuộc [1; 7) nhưng không thuộc (– 3; 5).
Ta xác định tập hợp K bằng cách vẽ trục số như sau: Trên cùng một trục số, tô đậm khoảng [1; 7) và gạch bỏ khoảng (–3; 5), sau đó bỏ luôn các khoảng chưa được tô hoặc đánh dấu. Phần tô đậm không bị gạch bỏ chính là tập hợp K.
Vậy K = [1 ; 7) \ (– 3 ; 5) = [5 ; 7).
Câu 3/10
A. CAB = {–6; –5; –4; –3; –2};
B. CAB = {–5; –4; –3; –2};
C. CAB = {–6; –5; –4; –3};
D. CAB = {–6; –5; –4; –3; –2; –1}.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
Ta có:
+ Các phần tử của tập hợp A là –6; –5; –4; –3; –2; –1; 0.
⇒ A = {–6; –5; –4; –3; –2; –1; 0}.
+ Các phần tử của tập hợp B là –1; 0.
⇒ B = {–1; 0}.
Ta thấy B là tập con của A.
Do đó tập hợp CAB cũng là hiệu của A và B.
Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là –6; –5; –4; –3; –2.
Vậy CAB = A \ B = {–6; –5; –4; –3; –2}.
Câu 4/10
A. CBA = {–3; –2; 3; 4};
B. CBA = {–4; –3; –2; 3};
C. CBA = {–4; –3; –2; 3; 4};
D. CBA = {–4; –3; –2; –1; 3; 4}.
Lời giải
Đáp án đúng là: C.
Ta có:
+ Các phần tử của tập hợp A là –1; 0; 1; 2.
⇒ A = {–1; 0; 1; 2}.
+ Các phần tử của tập hợp B là –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4.
⇒ B = {–4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4}.
Ta thấy A là tập con của B.
Do đó tập hợp CBA cũng là hiệu của B và A.
Các phần tử thuộc B mà không thuộc A là –4; –3; –2; 3; 4.
Vậy CBA = B \ A = {–4; –3; –2; 3; 4}.
Câu 5/10
A. X = {0; 5; 6; 7};
B. X = {–1; 0; 5; 6};
C. X = {–1; 0; 5};
D. X = {–1; 0; 5; 6; 7}.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
Ta có:
+ Các phần tử của tập hợp A là –1; 0; 1; 2; 3; 4.
⇒ A = {–1; 0; 1; 2; 3; 4}.
+ Các phần tử của tập hợp B là 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.
⇒ B = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.
– Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là –1; 0.
⇒ A \ B = {–1; 0}.
– Các phần tử thuộc B mà không thuộc A là 5; 6; 7.
⇒ B \ A = {5; 6; 7}.
Hợp của hai tập hợp là tập hợp các phần tử thuộc tập hợp này hoặc tập hợp kia nên ta có các phần tử của tập hợp X là –1; 0; 5; 6; 7.
Vậy X = (A \ B) ∪ (B \ A) = {–1; 0; 5; 6; 7}.
Câu 6/10
A. M = {–2; –1};
B. M = ∅;
C. M = {3; 4; 5};
D. M = {–2; –1; 3; 4; 5}.
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
Ta có:
+ Các phần tử của tập hợp A là –2; –1; 0; 1; 2.
⇒ A = {–2; –1; 0; 1; 2}.
+ Các phần tử của tập hợp B là 0; 1; 2; 3; 4; 5.
⇒ B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
– Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là –2; –1.
⇒ A \ B = {–2; –1}.
– Các phần tử thuộc B mà không thuộc A là 3; 4; 5.
⇒ B \ A = {3; 4; 5}.
Giao của hai tập hợp là tập hợp các phần tử thuộc tập hợp này cũng thuộc tập hợp kia, mà hai tập hợp A \ B và B \ A không có phần tử nào chung.
Vậy M = (A \ B) ∩ (B \ A) = ∅.
Câu 7/10
A. X = {–1; 2; 3; 4; 5};
B. X = {2; 3; 4; 5};
C. X = {–2; –1; 2; 3; 4; 5};
D. X = {–2; –1; 2; 3; 4}.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. X = {0; 1; 4};
B. X = {0; 1};
C. X = {1; 4};
D. X = ∅.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. X = {–1; 4};
B. X = {–1; 4; 5};
C. X = {–1; 3; 4; 5};
D. X = ∅.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. E = (0; 4);
B. E = [1; 2];
C. E = (– ∞; 1) ∪ (2; +∞);
D. E = (– ∞; 0] ∪ [4; +∞).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.