3 bài tập Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc hai y = ax^3 + bx^2 + cx + d, (a ≠ 0) (có lời giải)
36 người thi tuần này 4.6 199 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải


Khi x = 0 thì y = 2 nên (0; 2) là giao điểm của đồ thị với trục Oy.
Ta có y = 0 ⇔ x3 − 3x2 + 2 = 0
⇔ x = 1 hoặc x = \[1 - \sqrt 3 \] hoặc x = \[1 + \sqrt 3 \]
Vậy đồ thị của hàm số giao với trục Ox tại ba điểm (1; 0), (\[1 - \sqrt 3 \]; 0),
(\[1 + \sqrt 3 \]; 0).
Điểm (0; 2) là điểm cực đại và điểm (2; −2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.
Đồ thị của hàm số đã cho được biểu diễn trên Hình 1. Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là điểm I(1; 0).Lời giải
1. Tập xác định: D = \[\mathbb{R}\].
2. Sự biến thiên:
Chiều biến thiên:
Đạo hàm \[y' = - 3{x^2} - 3x - \frac{3}{2}\] . Do y' < 0 trên \[\mathbb{R}\] nên hàm số NB trên khoảng (−∞; +∞).
Hàm số đã cho không có cực trị.
Các giới hạn tại vô cực: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \]
- Bảng biến thiên

3. Đồ thị:

Đồ thị của hàm số đi qua gốc toạ độ O(0; 0) và điểm (−1; 1).
Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là điểm \[I\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]Lời giải
a) Xét hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 2\). Tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = {\rm{R}}\).
Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}};{{\rm{y}}^{\prime \prime }} = 6{\rm{x}} - 6\); \({{\rm{y}}^{\prime \prime }} = 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 1.{\rm{ }}\)
Với \({\rm{x}} = 1\), ta có \({\rm{y}}(1) = 0\).
Vậy \({\rm{I}}(1;0)\).
b) Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 0 \Leftrightarrow 3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}} = 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 0\) hoă̆c \({\rm{x}} = 2\).
Bảng biến thiên:

Do đó, hàm số đạt cực đại tại \({\rm{x}} = 0\), giá trị cực đại là \({{\rm{y}}_{{\rm{CD}}}} = 2\); hàm số đạt cực tiếu tại \({\rm{x}} = 2\), giá trị cực tiếu là \({{\rm{y}}_{{\rm{CT}}}} = - 2\).
Hai điềm cực trị của đồ thị hàm số là \((0;2)\) và \((2; - 2)\).
Ta thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{0 + 2}}{2} = 1}\\{\frac{{2 + ( - 2)}}{2} = 0}\end{array}} \right.\).
Vâ̂y điếm \({\rm{I}}(1;0)\) là trung điếm của đoạn thắng nối hai điếm cực trị của đồ thị hàm số.