Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
31 người thi tuần này 4.6 778 lượt thi 38 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/38
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Có tất cả \(31 + 16 = 47\) cách chọn một học sinh làm lớp trưởng của lớp.
Câu 2/38
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây có hai công đoạn:
Công đoạn thứ nhất: Chọn mặt đồng hồ có 3 cách chọn.
Công đoạn thứ hai: Chọn dây có 4 cách chọn.
Vậy theo quy tắc nhân ta có \(3.4 = 12\) cách.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Từ sơ đồ hình cây ta thấy có 4 cách chọn phương tiện.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Từ hình vẽ ta thấy có 4 con đường đi từ \(A\) đến \(B\), có 2 con đường đi từ \(B\) đến \(C\) và có 3 con đường đi từ \(C\) đến \(D\).
Vậy theo quy tắc nhân có \(4\,\,.\,\,3\,\,.\,\,2 = 24\) cách đi từ \(A\) đến \(D\) mà qua \(B\) và \(C\) chỉ một lần.
Câu 5/38
A. \(n.k\);
B. \(n.\left( {n - 1} \right).\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\);
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tập \(A\) có \(n\) phần tử \(\left( {n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 2} \right)\), \(k\) là số nguyên thỏa mãn \(1 \le k \le n\). Số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là: \(n.\left( {n - 1} \right).\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\).
Câu 6/38
A. \(n\);
B. \(n + 1\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số các hoán vị của \(n\) phần tử trong \(A\) là: \(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...2.1\).
Câu 7/38
A. Một kết quả của sự sắp xếp thứ tự \(n\) phần tử của tập hợp \(A\);
B. Tất cả các kết quả của sự sắp xếp thứ tự \(n\) phần tử của tập hợp \(A\);
C. Một số được tính bằng \(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...2.1\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Mỗi hoán vị của \(n\) phần tử đó là một kết quả của sự sắp xếp thứ tự \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xếp 3 bạn nữ trước có \(3!\) cách xếp.
Xếp 4 bạn nam vào 4 khoảng trống còn lại có \(4!\) cách xếp.
Vậy có \(3!.4! = 144\) cách xếp để các bạn nữ không ngồi cạnh nhau.
Câu 9/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
Cho \(k,n\) là các số nguyên dương với \(k \le n\). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
Cho \(k,n\) là các số nguyên dương với \(k \le n\). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
A. \(C_n^k = C_n^{n - k}\);
B.\(C_n^k = \frac{{A_n^k}}{{\left( {n - k} \right)!}}\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/38
A. \[5 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];
B. \[1 + 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];
C. \[1 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} + 80{x^4} - 32{x^5}\];
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v = - 7\overrightarrow i + 8\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/38
A. \(\overrightarrow {BA} = \left( {7;\,\,1} \right)\);
B. \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 7;\,\, - 1} \right)\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


