Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 25)
81 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 27 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
During the 1960s and '70s, industrialised countries suffered a(n) (1) ______, and violent crimes such as muggings increased at an alarming rate. What is more, it was expected to (2) ______ worse. Only it didn’t. Instead, it got much, much better. In the 1990s, crime started to fall dramatically, and today it is down by almost 50% across the industrialised world and continues to fall. Triumphant politicians will assert that their policies have cut crime. Actually, (3) ______ of the country’s policies, the trend does coincide (4) ______ the use and subsequent prohibition of tetraethyl lead in petrol, (5) ______ for years as a cause of aggressive behaviour. Therefore, countries that still use leaded petrol are being urged to stop (6) ______ it to help improve health and crime prevention.
Câu 1/27
A. incredible wave crime
B. incredible crime wave
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: ‘crime wave’ – làn sóng tội phạm.
- Khi muốn thêm từ để bổ nghĩa cho cụm từ này ta thêm vào trước ‘crime’.
=> trật tự đúng: ‘incredible crime wave’ – làn sóng tội phạm bất thường
Dịch: ‘… industrialised countries suffered an incredible crime wave…’ (… các quốc gia công nghiệp hóa đã trải qua một làn sóng tội phạm bất thường…)
Chọn B.
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ cố định: ‘get worse’ - trở nên tồi tệ hơn.
Dịch: ‘What is more, it was expected to get worse.’ (Hơn nữa, người ta dự đoán tình hình sẽ trở nên tồi tệ hơn.)
Chọn B.
Câu 3/27
A. regardless
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. regardless /rɪˈɡɑːdləs/ (adv): bất kể, không quan tâm
B. regarding /rɪˈɡɑːdɪŋ/ (prep): về, liên quan đến
C. regarded /rɪˈɡɑːdɪd/ (v): được xem như, được đánh giá như (dạng phân từ quá khứ)
D. regard /rɪˈɡɑːd/ (n,v): (danh từ) sự quan tâm, sự kính trọng/ (động từ) quan tâm, để ý
- Ta có cụm từ: ‘Regardless of’ có nghĩa là ‘bất kể’ hoặc ‘mặc dù’ (không bị ảnh hưởng bởi điều gì). Trong câu này, nó ám chỉ rằng xu hướng không bị ảnh hưởng bởi các chính sách của đất nước, nghĩa là bất kể chính sách như thế nào, xu hướng vẫn xảy ra như thế. Đây là từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.
Dịch: ‘Actually, regardless of the country’s policies, the trend does coincide with the use and subsequent prohibition of tetraethyl lead in petrol…’ (Thực tế, bất kể các chính sách của quốc gia như thế nào, xu hướng này trùng khớp với việc sử dụng và sau đó là lệnh cấm tetraethyl chì trong xăng…)
Chọn A.
Câu 4/27
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
- Ta có cụm động từ: coincide with something - xảy ra đồng thời; trùng với
Dịch: ‘… the trend does coincide with the use and subsequent prohibition of tetraethyl lead in petrol…’ (… xu hướng này trùng khớp với việc sử dụng và sau đó là lệnh cấm tetraethyl chì trong xăng…)
Chọn D.
Câu 5/27
A. which has known
B. knowing
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
- Câu này cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm từ ‘tetraethyl lead in petrol’ để bổ sung thêm thông tin cho vế trước. Vì ‘tetraethyl lead’ là đối tượng bị tác động (được biết đến), nên mệnh đề quan hệ phải ở dạng bị động. Khi mệnh đề quan hệ bị động, chúng ta có thể rút gọn bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ ‘which’ và trợ động từ ‘has been’, giữ lại động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (V3). Trong trường hợp này, ‘known’ là dạng quá khứ phân từ của động từ ‘know’ và phù hợp với cấu trúc mệnh đề quan hệ ở dạng bị động. Vậy nên D là đáp án đúng.
- A sai vì ‘which has known’ không phải mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.
- B sai vì ‘knowing’ là dạng hiện tại phân từ, không thể thay thế cho mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.
- C sai vì ‘to know’ là động từ nguyên mẫu và không thể thay thế cho mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.
Dịch: ‘… the trend does coincide with the use and subsequent prohibition of tetraethyl lead in petrol, known for years as a cause of aggressive behaviour.’ (… xu hướng này trùng khớp với việc sử dụng và sau đó là lệnh cấm tetraethyl chì trong xăng, được biết đến trong nhiều năm là nguyên nhân gây ra hành vi hung hăng.)
Chọn D.
Câu 6/27
Lời giải
Kiến thức về danh động từ
Động từ ‘stop’ chỉ đi với hai cấu trúc sau:
- Stop + V-ing: Dừng hẳn việc đang làm.
- Stop + to V: Dừng làm việc hiện tại để làm việc khác.
Xét ngữ cảnh của câu, có thể thấy các quốc gia đang kêu gọi ngừng sử dụng xăng pha chì để bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa tội phạm. Vậy nên dùng cấu trúc stop + V-ing là hợp lý trong trường hợp này => Chọn D.
Dịch: ‘… countries that still use leaded petrol are being urged to stop using it to help improve health and crime prevention.’ (… các quốc gia mà vẫn còn sử dụng xăng pha chì đang được khuyến khích dừng việc sử dụng để giúp cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa tội phạm.)
Chọn D.
Đoạn văn 2
Read the following passage about generations and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
How the Generation Gap Plays Out in the Workplace
Ø As a recruiter, I am in constant communication with executive clients and HR colleagues. I regularly (7) ______ on candidates I’ve placed, to see how they are getting on in their new roles. Here are some of the important generational differences I see that can lead to potential (8) ______ if not properly understood:
v Communication styles
· The young generation is more (9) ______, quick to offer constructive criticism, individualistic, with a more casual approach.
· Gen X values hard work and long hours, a/k/a ‘The Grind’ - they are more skeptical, formal, and uncompromising.
v Leadership styles
· The young generation is extremely open-minded. They resist micromanagement, and resent pressure. (10) ______ factor that sets them apart is their emphasis on work-life balance.
· (11) ______, their Generation X supervisors, on the other hand, are intensely focused on the organisational processes that brought the company success; they tend to prioritise (12) ______ and the bottom line.
(Adapted from Jacksongrant)
Câu 7/27
I regularly (7) ______ on candidates I’ve placed, to see how they are getting on in their new roles.
A. follow up
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. follow up /ˈfɒləʊ ʌp/ (phr.v): theo dõi tiến độ, tiếp tục liên lạc với ai đó
B. run down /rʌn daʊn/ (phr.v): cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức; chỉ trích, bôi nhọ
C. keep tabs /kiːp tæbz/ (phr.v): quan sát, theo dõi một cách cẩn thận/ sát sao
D. take over /teɪk ˈəʊvə(r) / (phr.v): tiếp quản, kiểm soát
- Cụm từ ‘follow up’ phù hợp với ngữ cảnh này vì cụm động từ này mang ý nghĩa theo dõi tiến độ hoặc tiếp tục liên lạc để kiểm tra tình hình của các ứng viên sau khi họ được tuyển dụng => Chọn A.
- Mặc dù cũng liên quan đến việc theo dõi, nhưng ‘keep tabs’ mang sắc thái không chính thức, thường diễn tả việc giám sát kỹ lưỡng hoặc can thiệp vào đời tư, không phù hợp với phong thái chuyên nghiệp của một nhà tuyển dụng => Loại C.
- Đáp án B và D không phù hợp trong ngữ cảnh => Loại B và D.
Dịch: ‘I regularly follow up on candidates I’ve placed, to see how they are getting on in their new roles.’ (Tôi thường xuyên theo dõi tình hình của các ứng viên mà mình đã giới thiệu để xem họ đang làm việc như thế nào trong vai trò mới.)
Chọn A.
Câu 8/27
A. conflicts
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. conflict /ˈkɒnflɪkt/ (n): sự xung đột; cuộc xung đột
B. collaboration /kəˌlæbəˈreɪʃən/ (n): sự hợp tác, cộng tác
C. agreement /əˈɡriːmənt/ (n): sự nhất trí, tán thành
D. oppression /əˈpreʃn/ (n): sự áp bức, sự đàn áp
- Câu này đang nói về việc các khác biệt giữa các thế hệ có khả năng gây ra vấn đề gì đó. Xét các đáp án, đáp án A (sự xung đột; cuộc xung đột) có nghĩa phù hợp nhất trong ngữ cảnh này.
Dịch: ‘Here are some of the important generational differences I see that can lead to potential conflicts …’ (Dưới đây là một số khác biệt thế hệ quan trọng mà tôi nhận thấy có thể dẫn đến xung đột…)
Chọn A.
Câu 9/27
A. clear-cut
B. easygoing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/27
A. Others
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/27
A. In case of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/27
A. results
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about addressing challenges and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Social issues are problems that affect a large number of people in society, often creating inequality and hardship. One of the most significant social issues today is poverty. (18) ______, such as food, shelter, and education. In many parts of the world, (19) ______, with families trapped in a cycle of deprivation. While poverty is a complex issue, it is often connected to factors like unemployment and lack of access to education. These factors make it hard for individuals to escape the cycle and improve their lives. To address poverty, governments and organizations must create sustainable policies that focus on education, healthcare, and employment opportunities.
Another pressing issue is gender inequality. In many countries, women still face discrimination in areas like employment and education, limiting their opportunities for personal and economic growth. Even in developed nations, women earn less than men for doing the same work. (20) ______, as people demand equal rights and opportunities for all genders. Moreover, gender inequality can also affect women’s health and safety, (21) ______.
Finally, environmental degradation, like pollution and climate change, is a growing global concern. Environmental damage, (22) ______, especially in poorer regions, often affects them the most. The increasing frequency of natural disasters, caused by climate change, is also putting immense pressure on vulnerable populations. Tackling these issues requires a collective effort from both individuals and governments. Only through cooperation and sustainable practices can we hope to create a more equitable and livable world for future generations.
Câu 18/27
A. Poverty is a condition that prevents people from meeting their basic needs
B. Poverty is a condition which prevents people for meeting their basic needs
C. Having prevented people from meeting their basic needs, poverty is a condition
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/27
A. this issue was resolved in the past
B. this issue has just started recently
C. this issue will be solved in the future
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/27
A. This issue always leads to social harmony
B. This issue often leads to social unrest
C. This issue rarely leads to social unrest
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 19/27 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.