Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Quang Trung (Hà Nội) có đáp án
517 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Spending time in nature is good for our health. Many studies show that being in parks, forests, or near water makes people feel better. When we walk in green spaces, our stress levels go down. Our blood pressure also becomes lower. Getting outdoors regularly is truly worth its weight in gold for our overall wellbeing. Even looking at pictures of nature can help us feel calmer. Doctors now sometimes tell patients to spend time outside as part of their treatment. Research Indicates these benefits occur across all age groups worldwide.
Physical health improves when we have access to nature. [I] People who live near parks often exercise more. [II] They walk, run, or ride bikes on paths and trails. Getting sunshine helps. Our bodies make vitamin D, which keeps our bones strong. [III] Children who play outside regularly are less likely to become overweight and may have better eyesight. Natural surroundings also strengthen our immune systems against common illnesses. [IV]
Mental health benefits from nature are clear too. Time in natural settings can reduce feelings of anxiety and depression. Students who study with a view of trees or plants can focus better. Office workers with plants nearby report feeling happier at work. After difficult life events, people often find comfort in quiet natural places. The sounds of birds singing or water flowing create a peaceful feeling that helps the mind rest. These experiences stimulate production of feel-good hormones in our brains.
Scientists continue to discover new ways that nature helps us. Hospital patients who can see trees from their windows often recover faster than those who cannot. Elderly people who garden regularly tend to live longer. Communities with more green spaces have lower crime rates in many cases. As our world becomes more digital, the healing power of nature becomes even more important. Making parks and natural areas available to everyone should be a priority for healthy communities. Even short nature breaks can counteract negative effects of technology use.
Câu 1/40
Lời giải
D
Câu nào sau đây tóm tắt chính xác nhất đoạn 3?
A. Âm thanh thiên nhiên như tiếng chim hót và tiếng nước chảy tạo nên môi trường yên bình giúp học sinh tập trung vào việc học và cải thiện điểm số tổng thể.
B. Năng suất làm việc ở văn phòng tăng đáng kể khi có thêm cây xanh, vì chúng tạo điểm nhấn thị giác và lọc độc tố khỏi không khí trong nhà.
C. Những người từng trải qua sang chấn nên điều trị ngoài trời thay vì trong phòng trị liệu truyền thống, vì thiên nhiên mang lại hiệu quả chữa lành vượt trội hơn.
D. Tiếp xúc với môi trường tự nhiên giúp cải thiện sức khỏe tinh thần bằng cách giảm cảm xúc tiêu cực, tăng khả năng tập trung, mang lại sự an ủi và kích thích các hormone có lợi.
Thông tin: Đoạn 3 nói về 4 lợi ích của việc tiếp xúc với môi trường tự nhiên, bao gồm:
+ Reduce feeling of anxiety and depression (Giảm cảm xúc lo âu và trầm cảm)
+ Focus better (Tập trung tốt hơn)
+ Help the mind rest (Giúp tâm trí được nghỉ ngơi)
+ Stimulate production of feel-good hormones (Kích thích việc sản xuất các hormone hạnh phúc)
Chọn D.
Câu 2/40
Lời giải
C
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một lợi ích của thiên nhiên trong bài đọc?
A. Hạ huyết áp
B. Giảm lo âu và trầm cảm
C. Cải thiện chất lượng giấc ngủ
D. Tăng cường hệ miễn dịch
Thông tin:
Đáp án A: Our blood pressure also becomes lower. (Huyết áp cũng ổn định hơn) ® Sai
Đáp án B: Time in natural settings can reduce feelings of anxiety and depression. (Ở trong không gian tự nhiên có thể làm giảm cảm giác lo âu và trầm cảm.) ® Sai
Đáp án D: Natural surroundings also strengthen our immune systems against common illnesses. (Môi trường tự nhiên còn giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các bệnh thông thường.) ® Sai
Chọn C.
Câu 3/40
Lời giải
A
Cụm từ “worth its weight in gold” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào?
- worth its weight in gold (idm.): cực kì hữu ích, vô giá
A. pays off (phr.v): trả công xứng đáng / đáng giá
B. looks up (phr.v): trở nên tốt hơn
C. falls through (phr.v): thất bại / không thành công
D. breaks down (phr.v): sụp đổ
® worth its weight in gold = pays off
Chọn A.
Câu 4/40
Lời giải
A
Câu sau đây được đặt ở vị trí nào thích hợp nhất trong đoạn 2?
Không khí ngoài trời sạch hơn không khí trong nhà ở nhiều nơi.
Xét vị trí [I]: Physical health improves when we have access to nature. [I] People who live near parks often exercise more. (Sức khỏe thể chất được cải thiện khi con người có cơ hội tiếp xúc với thiên nhiên. [I] Những người sống gần công viên thường có xu hướng vận động nhiều hơn.)
® Ta thấy câu chủ đề đề cập tới việc tiếp xúc với thiên nhiên như một phương pháp giúp cải thiên sức khoẻ thể chất. Câu trên ở vị trí này là hợp lí vì nó vừa giải thích nguyên nhân, vừa liên kết câu chủ đề với câu phía sau.
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
C
Câu nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?
A. Công nghệ hiện đại đã gần như loại bỏ nhu cầu sinh học của con người đối với môi trường tự nhiên, mặc dù những khoảng nghỉ ngắn ngoài trời vẫn có tác dụng an ủi tâm lý.
B. Theo các nghiên cứu y học có kiểm soát, việc thường xuyên tiếp xúc với môi trường nước tự nhiên có tác dụng giảm trầm cảm nhiều hơn so với rừng cây.
C. Bệnh nhân trong bệnh viện có thể nhìn thấy cây xanh từ cửa sổ thường hồi phục nhanh hơn so với những người chỉ nhìn thấy cảnh đô thị.
D. Trẻ em học ở những trường có chương trình học ngoài trời đạt điểm cao hơn đáng kể trong các bài kiểm tra tiêu chuẩn so với học sinh trong lớp học truyền thống
Thông tin: Hospital patients who can see trees from their windows often recover faster than those who cannot.
(Bệnh nhân trong bệnh viện có thể hồi phục nhanh hơn nếu từ cửa sổ họ nhìn thấy cây xanh, so với những người không có tầm nhìn đó.)
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
D
Từ “their” trong đoạn 1 ám chỉ đến điều gì?
A. những hình ảnh
B. các bác sĩ
C. các nghiên cứu
D. các bệnh nhân
Thông tin: Doctors now sometimes tell patients to spend time outside as part of their treatment.
(Ngày nay các bác sĩ khuyên bệnh nhân dành thời gian ở ngoài trời như một phần trong quá trình điều trị của họ).
Chọn D.
Câu 7/40
Lời giải
D
Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Các trường học không có cửa sổ hoặc không có môi trường tự nhiên xung quanh có thể vô tình gây ra các vấn đề về tập trung và học tập cho học sinh.
B. Phản ứng cảm xúc của chúng ta trước căng thẳng có thể tạo ra tác động sinh học đo được, làm tăng hoặc giảm tốc độ lão hóa tế bào.
C. Hệ thống y tế có thể giảm đáng kể chi phí điều trị nếu kết hợp các liệu pháp dựa trên thiên nhiên vào quy trình y học tiêu chuẩn.
D. Các nhà quy hoạch đô thị nên ưu tiên thiết kế không gian xanh dễ tiếp cận trong thành phố để thúc đẩy sức khỏe cộng đồng và giảm tỷ lệ tội phạm.
Thông tin: Communities with more green spaces have lower crime rates in many cases…Making parks and natural areas available to everyone should be a priority for healthy communities.
(Nhiều cộng đồng có nhiều không gian xanh thường có tỷ lệ tội phạm thấp hơn… Việc tạo điều kiện để mọi người đều có thể tiếp cận công viên và khu vực tự nhiên cần được coi là ưu tiên hàng đầu cho một xã hội khỏe mạnh.)
® Một cộng đồng xanh thì ít tội phạm và cần ưu tiên công viên cho cộng đồng khỏe mạnh, vậy có thể suy ra những người làm quy hoạch nên ưu tiên việc này.
Chọn D.
Câu 8/40
Lời giải
A
Câu nào sau đây tóm tắt toàn bài văn một cách chính xác nhất?
A. Việc tiếp xúc với môi trường tự nhiên mang lại lợi ích to lớn về thể chất, tinh thần và xã hội cho mọi lứa tuổi, và cần được đảm bảo cho tất cả mọi người.
B. Quy hoạch đô thị cần bổ sung thêm nhiều không gian xanh để giải quyết chi phí y tế ngày càng tăng và tình trạng suy thoái môi trường ở các khu vực phát triển.
C. Nghiên cứu hiện đại cho thấy việc sử dụng công nghệ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, trong khi thời gian ở thiên nhiên giúp khắc phục những tác động đó trên mọi nhóm dân cư.
D. Trẻ em lớn lên với các hoạt động ngoài trời thường xuyên có hệ miễn dịch khỏe mạnh và kỹ năng xã hội tốt hơn so với những trẻ ít tiếp xúc với thiên nhiên.
Thông tin:
* Các ý chính được thể hiện trong bài:
- Đoạn 1 giới thiệu chủ đề và trình bày lợi ích của thiên nhiên đối với sức khoẻ tổng thể của con người trong một số tình huống cụ thể: “Spending time in nature is good for our health. Many studies show that being in parks, forests, or near water makes people feel better.” (Dành thời gian ở giữa thiên nhiên mang lại lợi ích to lớn cho sức khỏe của chúng ta.)
- Đoạn 2 nêu các lợi ích của thiên nhiên đối với sức khoẻ thể chất: “Physical health improves when we have access to nature.” (Sức khỏe thể chất được cải thiện khi con người có cơ hội tiếp xúc với thiên nhiên.)
- Đoạn 3 nêu các lợi ích của thiên nhiên đối với sức khoẻ tinh thần: “Mental health benefits from nature are clear too” (Lợi ích đối với sức khỏe tinh thần từ thiên nhiên cũng rất rõ ràng.)
- Đoạn 4 tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của thiên nhiên và sự cần thiết của việc mở rộng không gian xanh trong xã hội hiện đại: “Making parks and natural areas available to everyone should be a priority for healthy communities.” (Việc tạo điều kiện để mọi người đều có thể tiếp cận công viên và khu vực tự nhiên cần được coi là ưu tiên hàng đầu cho một xã hội khỏe mạnh.)
® Đáp án A tóm gọn ý chính của toàn bài nên là lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn A.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the instruction, and mark the best option A, B, C, or D to complete each gap.
Instruction for IELTS Speaking: Talking About an Influential Person in Your Life
When you take the IELTS Speaking Test, you may be asked to describe an influential person in your life. This task often (11) ____________ in Part 2 (the long turn), where you are required to speak for one to two minutes. The purpose of this question is not only to test your ability to describe a person but also to evaluate how well you can organize your ideas, use a wide (12) ____________ of vocabulary, and express your personal feelings and reflections clearly.
Step 1: Understand the Task
Notice that the question includes several parts. To score well, you need to (13) ____________ all of them, develop your ideas fully, and show that you can speak fluently and coherently.
Step 2: Organize Your Answer
A useful way to structure your talk is:
1. Introduction: Briefly introduce the person
2. Background: Explain how you know this person
3. Qualities/ Achievements: Describe the person's personality, skills, or accomplishments.
4. Influence: Explain clearly how this person has affected you.
5. Conclusion: Summarize (14) ____________ this person matters to you.
Step 3: Use Rich Vocabulary and Phrases To achieve a high band score, try to include more precise and expressive words. These words not only make your answer sound more sophisticated but also show the (15) ____________ that you have a wide vocabulary range.
Step 4: Expand and Enrich Your Ideas
A common mistake is giving very short answers. (16) ____________ this, try to add examples or anecdotes; explain your feelings; compare before and after …
Step 5: Speak Naturally and Confidently (with natural speech, use linking words and phrases; vary your verb tenses)
Câu 11/40
A. comes out
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. shield
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. why
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. Avoid
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Avoid
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the text and mark the best option A, B, C or D to complete each gap.
WOMEN IN TECHNOLOGY MAKING A DIFFERENCE
Ada Lovelace is often regarded as the world's first computer programmer. In the 1800s, she wrote an algorithm for a machine called the Analytical Engine, which is considered the first of its kind. (17) ____________, her contribution went largely unnoticed for many years.
Moving into the 20th century, Hedy Lamarr, an Austrian-American actress, not only shone in Hollywood but also made a significant impact on the world of technology. During World War II, she co-invented a frequency-hopping system that helped create modern wireless communication methods like Wi-Fi and Bluetooth. Unfortunately, (18) ____________.
Grace Hopper, born in 1906, was a pioneer in computer programming. She created the first compiler, a program that translates written language into computer code. (19) ____________, she was often overlooked in a male-dominated field. Nonetheless, her contributions to computing are now widely acknowledged.
In 1991, Ellen Ochoa became the first Hispanic woman to go to space. (20) ____________. Nevertheless, Ochoa's career was often highlighted for her ethnicity and gender, rather than her technical achievements. Today, (21) ____________, are continuing to lead the way in technology. Dr. Li plays an important role in the fields of AI and machine learning, helping to shape the future of these technologies. However, there are still fewer women than men in tech leadership positions, although more young women are pursuing careers in tech.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.