12 bài tập Các bài toán liên quan đến hai đường tròn tiếp xúc nhau, cắt nhau và không cắt nhau có lời giải
34 người thi tuần này 4.6 236 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. OD ∕∕ O'C.
B. \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).
C. \(\frac{{AD}}{{AC}} = 3\).
D. AD = AC.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O') và (O) có O'A = \(\frac{1}{2}\)OA nên \(\frac{{AO}}{{AO'}} = 2\).
Xét ∆O'AC cân tại O' và ∆OAD cân tại D có \(\widehat {OAD} = \widehat {O'AD}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {OAD} = \widehat {O'CA}\).
Suy ra \(\widehat {OAD} = \widehat {O'AD}\).
Suy ra ∆OAD ∽ ∆O'AD (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AO}}{{AO'}} = 2\).
Lại có \(\widehat {OAD} = \widehat {O'CA}\) mà hai góc ở vị trí so le trong nên OD ∕∕ O'C.
Câu 2/12
A. 7 cm.
B. 1 cm.
D. 17 cm.
D. \(\frac{7}{2}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Kẻ O'H ⊥ OM và OK ⊥ O'F.
Ta có: OH = R – r; O'K = R + r.
Mà OH2 = O'O2 – MN2; O'K2 = O'O2 – EF2 = 64.
Suy ra OH = 6 và O'K = 8.
Suy ra R – r = 6 và R + r = 8.
Thay R = r + 6 vào R + r = 8 được 2r + 6 = 8 suy ra r = 1.
Do đó R = 7 cm.
Vậy chọn A.
Câu 3/12
A. 7 cm.
B. 1 cm.
D. \(\frac{{17}}{2}\) cm.
D. \(\frac{7}{2}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Kẻ O'H ⊥ OM và OK ⊥ O'F.
Ta có: OH = R – r; O'K = R + r.
Mà OH2 = O'O2 – MN2 = 25; O'K2 = O'O2 – EF2 = 144.
Suy ra OH = 5 và O'K = 12.
Suy ra R – r = 5 và R + r = 12.
Thay R = r + 5 vào R + r = 12 được 2r + 5 = 12 suy ra r = \(\frac{7}{2}\).
Do đó R = \(\frac{{17}}{2}\) cm.
Vậy chọn D.
Câu 4/12
A. MP + NQ.
B. MQ + NP.
C. 2MP.
d. OP + PQ.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì P đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO' nên MN = QP; P ∈ (O) và Q ∈ (O').
Mà MP ⊥ OO'; NQ ⊥ OO' nên MP ∕∕ NQ mà \(\widehat {NMP} = \widehat {QPM}\) (do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ};\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\)).
Nên MNPQ là hình thang cân.
Có MN là tiếp tuysn chung nên MN ⊥ OM (tính chất) nên \(\widehat {OMN}\) = 90 ° hay \(\widehat {OMP} + \widehat {PMN} = 90^\circ \).
Ta có: OM = OP = R nên ∆OMP cân tại O.
Suy ra \(\widehat {OPM} = \widehat {OMP}\).
Lại có MNPQ là hình thang cân nên \(\widehat {PMN} = \widehat {QPM}\).
Từ đây suy ra \(\widehat {QPM} + \widehat {QPM} = 90^\circ \). Suy ra QP ⊥ OP tại P.
Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt NM tại E và PQ tại F.
Trong đường tròn (O), theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: EM = EA và FP = FA.
Trong đường tròn (O'), theo tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau ta có:
EN = EA và FQ = FA.
Suy ra EM = EA = EN = \(\frac{1}{2}MN\).
FP = FA = FQ = \(\frac{1}{2}PQ\).
Suy ra MN + PQ = 2EA + 2FA = 2(EA + FA) = 2EF.
Vì EF là đường trung bình của hình thang MNPQ nên
EF = \(\frac{{MP + NQ}}{2}\) hay MP + NQ = 2EF.
Do đó, MN + PQ = MP + NQ.
Câu 5/12
A. Hình thang cân.
B. Hình thang.
C. Hình thang vuông.
D. Hình bình hành.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì P đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO' nên MN = QP; P ∈ (O) và Q ∈ (O').
Mà MP ⊥ OO'; NQ ⊥ OO' nên MP ∕∕ NQ mà \(\widehat {NMP} = \widehat {QPM}\)
(do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ};\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\)).
Nên MNPQ là hình thang cân.
Câu 6/12
A. AC = CB.
B. \(\widehat {CBO'} = 90^\circ \).
C. CA, CB là hai tiếp tuyến của (O').
D. CA, CB là hai cát tuyến của (O').
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Xét đường tròn (O) có O'C là đường kính, suy ra \(\widehat {CBO'} = \widehat {CAO'}\) hay CB ⊥ O'B tại B và AC ⊥ AO' tại A.
Do đó, AC và BC là hai tiếp tuyến của (O') nên AC = BC (tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau).
Do đó, A, B, C đúng.
Vậy chọn D.
Câu 7/12
A. \(AB = \frac{{60}}{{13}}\) cm.
B. \(AB = \frac{{120}}{{13}}\) cm.
C. AB = 10 cm.
D. AB = 5 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. 12 cm2.
B. 24 cm2.
C. 48 cm2.
D. 36 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
A. \(OI = \frac{{R + r}}{{R - r}}\).
B. \(OI = \frac{{R - r}}{{R + r}}\).
C. \(OI = \frac{{R\left( {R - r} \right)}}{{R + r}}\).
D. \(OI = \frac{{R\left( {R + r} \right)}}{{R - r}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. BD, OO' và GH đồng quy.
B. BD, OO' và GH không đồng quy.
C. Không có ba đường nào đồng quy.
D. Cả A, B, C đều sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.