5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Mệnh đề toán học (Vận dụng) có đáp án
35 người thi tuần này 4.6 3.7 K lượt thi 5 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
+ Với mọi số tự nhiên thì có các trường hợp sau:
n = 3k ⇒ n2 + 1 = (3k)2 + 1 chia 3 dư 1.
n = 3k + 1 ⇒ n2 + 1 = (3k + 1)2 + 1 = 9k2 + 6k + 2 chia 3 dư 2.
n = 3k + 2 ⇒ n2 + 1 = (3k + 2)2 + 1 = 9k2 + 12k + 5 chia 3 dư 2.
Vậy ∀ n ∈ ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 3, mệnh đề A đúng.
Tương tự, ta chứng minh được ∀ n ∈ ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 4, do đó mệnh đề D sai.
+ Ta có: x = – 4 < 3, nhưng |x| = | – 4| = 4 > 3, suy ra mệnh đề B sai.
+ Với x = 1, ta có (x – 1)2 = (1 – 1)2 = 0 và x – 1 = 1 – 1 = 0, do đó mệnh đề C sai.
Câu 2/5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phủ định của ∃ là ∀.
Phủ định của “số lẻ” là “số chẵn”.
Do đó, phủ định của mệnh đề A là mệnh đề \(\overline A \): “∀ n ∈ ℕ, 3n + 1 là số chẵn”.
Mặt khác, mệnh đề phủ định sai do ∃ 6 ∈ ℕ, 3 . 6 + 1 là số lẻ.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
+ Mệnh đề đảo của mệnh đề (1) là: “Nếu 5 là số hữu tỉ thì \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ”, mệnh đề này là mệnh đề đúng.
+ Mệnh đề đảo của mệnh đề (2) là: “Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC cân”, mệnh đề này là mệnh đề đúng, vì tam giác ABC đều thì có ba cạnh bằng nhau nên nó cân tại tất cả các đỉnh.
+ Mệnh đề đảo của mệnh đề (3) là: “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD là hình vuông”, mệnh đề này là mệnh đề sai vì nếu hình chữ nhật có hai kích thước khác nhau thì nó không là hình vuông.
+ Mệnh đề đảo của mệnh đề (4) là: “Nếu x > 1 thì |x| > 1”, mệnh đề này là mệnh đề đúng.
Vậy trong các mệnh đề đã cho, có ba mệnh đề có mệnh đề đảo là mệnh đề đúng.
Câu 4/5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Từ tính chất của hình vuông, ta thấy rằng các mệnh đề P ⇒ Q, P ⇒ R, P ⇒ S và P ⇒ T đều đúng.
Ta đi kiểm các mệnh đề Q ⇒ P, R ⇒ P, S ⇒ P và T ⇒ P.
+ Q ⇒ P sai, chẳng hạn ta lấy ABCD là hình chữ nhật.
+ R ⇒ P sai, chẳng hạn ta lấy ABCD là hình thoi.
+ S ⇒ P sai, vì hình chữ nhật nào cũng có hai đường chéo bằng nhau nhưng không phải hình vuông.
+ T ⇒ P đúng, vì hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, từ đó suy ra hình chữ nhật này có 4 cạnh bằng nhau, nói cách khác nó là một hình vuông.
Vậy P ⇔ T.
Câu 5/5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+ Nếu ta lấy số tự nhiên n = 1, ta thấy 1 . (1 + 1) = 2 không là số chính phương và 2 cũng không phải là số lẻ, do đó mệnh đề A và mệnh đề B là các mệnh đề sai.
+ Mệnh đề C: nếu ta lấy n = 1, khi đó 1 . (1 + 1) . (1 + 2) = 1 . 2 . 3 = 6 là số chẵn, do đó mệnh đề C là mệnh đề sai.
+ Với n là số tự nhiên thì ta có n, n + 1, n + 2 là ba số tự nhiên liên tiếp, mà tích của ba số tự nhiên liên tiếp thì chia hết cho cả 2 và 3 nên nó chia hết cho 6, vậy mệnh đề D là mệnh đề đúng.