Đề thi thử THPT quốc gia năm 2019 môn tiếng anh chuẩn cấu trúc (Đề số 14)
19 người thi tuần này 4.6 31.4 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. I can’t carry out my mountain climbing because there are many cats and dogs falling out the sky.
B. It is the heavy rain that prevents me from climbing the mountain today.
C. I find it rather hard to climb the mountain despite a heavy downpour outside.
D. The heavy rain makes it possible for me to continue going climbing today.
Lời giải
Đáp án B
Thành ngữ: rain cats and dogs = rain heavily: mưa to.
Trời đang mưa rất to. Tôi muốn đi leo núi vào hôm nay nhưng không thể.
= B. Trời mưa to ngăn cản tôi đi leo núi vào hôm nay.
Cấu trúc: (to) prevent sbd from V-ing: ngăn cản ai làm gì.
Các đáp án còn lại không đúng nghĩa:
A. Tôi không thể tiến hành chuyến đi leo núi bởi vì có rất nhiều chó mèo từ trên trời rơi xuống.
C. Tôi cảm thấy khá khó để leo núi mặc dù có một trận mưa lớn ở bên ngoài.
D. Trời mưa to làm tôi có thể tiếp tục chuyến đi leo núi ngày hôm nay.
Câu 2/50
A. The most successful candidates are the best at training in the technique, if not they will need education.
B. The most successful candidates are the people who are trained well in the technique, although well educated.
C. The most successful candidates are not always the best educated, but the best trained in the technique.
D. The most successful candidates are not only the best educated but also the best trained in the technique.
Lời giải
Đáp án C
Những ứng cử viên thành công nhất không phải là những người được giáo dục tốt nhất. Họ được đào tạo tốt nhất trong ngành kĩ thuật này.
= C. Những ứng cử viên thành công nhất không phải luôn luôn là những người được giáo dục tốt nhất, nhưng họ được đào tạo tốt nhất trong ngành kĩ thuật này.
Các đáp án còn lại sai nghĩa:
A. Những ứng cử viên thành công nhất là người giỏi nhất trong khoản đào tạo ở ngành kĩ thuật này, nếu không thì họ sẽ cần đến giáo dục.
B. Những ứng cử viên thành công nhất là người được đào tạo tốt nhất ở ngành kĩ thuật này, mặc dù họ đã được giáo dục tốt.
D. Những ứng cử viên thành công nhất không chỉ được giáo dục tốt mà còn được đào tạo tốt nhất trong ngành kĩ thuật này.
Câu 3/50
A. If he studied more
B. Had he studied more
C. If he were studying to a greater degree
D. Studying more
Lời giải
Đáp án B
Chủ điểm ngữ pháp liên quan đến Câu điều kiện loại 3.
Cấu trúc: If S had PII, S would have PII => Dạng đảo ngữ: Had S PII, S would have PII.
Diễn tả chỉ điều kiện không có thật trong quá khứ.
Dịch: Nếu anh ấy đã học hành chăm chỉ hơn thì anh ấy đã có thể vượt qua kì thi.
Câu 4/50
A. responsibility
B. responsible
C. responsibly
D. irresponsible
Lời giải
Đáp án A
(to) take responsibility: chịu trách nhiệm.
Các đáp án còn lại:
B. responsible (adj): chịu trách nhiệm, có nghĩa vụ.
C. responsibly (adv): một cách có trách nhiệm, một cách đáng tin cậy.
D. irresponsible (adj): vô trách nhiệm.
Dịch: Bạn đủ tuổi để chịu trách nhiệm với những gì mình đã làm.
Lời giải
Đáp án B
(to) set up = establish: thành lập.
Dịch: Một nhóm nghiên cứu mới đã được chính phủ thành lập.
Câu 6/50
A. sent
B. send
C. had sent
D. have sent
Lời giải
Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu giả định.
Cấu trúc: S1 would rather (that) S2 had PII.
Diễn tả ý người thứ nhất muốn người thứ 2 làm gì đó trong Qúa khứ nhưng người thứ 2 đã không làm.
Dịch: Helen lẽ ra phải gửi cho chúng tôi tất cả những thông tin mà chúng tôi cần. Chúng tôi đáng nhẽ nên được thông báo 1 cách đầy đủ.
Chú ý: should have PII: đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm.
Câu 7/50
A. that Alice decided
B. so Alice decided
C. Alice decided
D. did Alice decide
Lời giải
Đáp án D
Thấy “Only” đứng đầu câu => Dấu hiệu của Đảo ngữ.
Đảo ngữ với “Only because”: Only because S V O + aux (Chỉ vì…)
Dịch: Chỉ vì phải trang trải cho gia đình mà Alice mới buộc phải đi đến quyết định thôi học
Câu 8/50
A. is
B. are
C. includes
D. including
Lời giải
Đáp án B
The majority of the + plural noun + plural verb.
Dịch: Phần lớn giáo viên Tiểu học là phụ nữ.
Câu 9/50
A. rude
B. impolite
C. small
D. slight
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. has already visited
B. already visited
C. visited
D. is visiting
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. 0/a
B. The/the
C. The/0
D. An/the
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. a
B. the
C. an
D. 0
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. terms
B. will
C. friendship
D. relations
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. that
B. which
C. this
D. whom
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. he had
B. has he
C. he has
D. did he
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. couldn’t have rained
B. must rain
C. must have rained
D. should rain
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. to prove that they have got more tourism than they handle.
B. to tell us how wealthy their people are.
C. to suggest that these cities lack places of historic interest and scenic beauty.
D. to show that they are not good cities in terms of geography and climate.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. they want to see historic remains or religious spots.
B. they would like to take pictures in front of famous sites
C. they wish to escape from the cold, dark and rainy days back at home.
D. they are interested in different cultural traditions and social customs.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. every Spanish is visited by a tourist every year.
B. every person living in Spain has to take care of a tourist annually.
C. every year almost as many tourists visit Spain as there are people living in that country.
D. all the 37 million people living in Spain are tourists.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.