15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 3 có đáp án (Thông hiểu)
25 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 15 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đồ thị hàm số y = 2x – m + 6 đi qua điểm H(2; –5).
Ta suy ra –5 = 2.2 – m + 6.
Tức là, m = 15.
Vậy ta chọn phương án B.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cách 1:
Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = –1, b = 2, c = 3.
∆ = b2 – 4ac = 22 – 4.(–1).3 = 16 > 0.
Suy ra phương trình –x2 + 2x + 3 = 0 có 2 nghiệm x1, x2 phân biệt.
Vì vậy đồ thị hàm số bậc hai y = –x2 + 2x + 3 cắt trục hoành tại hai điểm lần lượt có hoành độ là x1, x2.
Vậy ta chọn phương án D.
Cách 2:
Vẽ đường thẳng y = 0 biểu diễn như trong hình dưới đây:

Do đó đồ thị hàm số cắt trục hoành (y = 0) tại hai điểm phân biệt.
Câu 3/15
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
⦁ Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 1) và nghịch biến trên khoảng (1; +∞).
Vì vậy ta có a < 0.
Do đó ta loại phương án C, D.
⦁ Quan sát bảng biến thiên, ta thấy khi x = 1 thì y = 3.
Thay x = 1, y = 3 vào hàm số ở phương án A, ta được:
3 = –2.12 + 4.1 + 1 (đúng).
Thay x = 1, y = 3 vào hàm số ở đáp án B, ta được:
3 = –12 + 4.1 + 2 (vô lí).
Vậy ta chọn phương án A.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trường hợp 1: x0 ≤ –3.
Ta có f(x0) = 5.
⇔ –2x0 + 1 = 5.
⇔ –2x0 = 4.
⇔ x0 = –2.
So với điều kiện x0 ≤ –3, ta loại x0 = –2.
Trường hợp 2: x0 > –3.
Ta có f(x0) = 5.
\( \Leftrightarrow \frac{{{x_0} + 7}}{2} = 5\).
⇔ x0 + 7 = 10.
⇔ x0 = 3.
So với điều kiện x0 > –3, ta nhận x0 = 3.
Vì vậy nếu f(x0) = 5 thì x0 = 3.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 5/15
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = m, b = 4, c = –n (m ≠ 0).
Ta có xS = –1. Suy ra \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - 1\).
Tức là \(\frac{{ - 4}}{{2m}} = - 1\).
Khi đó –2m = –4.
Vì vậy m = 2.
Lại có đỉnh S(–1; –5) nằm trên parabol (P).
Suy ra –5 = m.(–1)2 + 4.(–1) – n.
Khi đó m – n = –1.
Vì vậy 2 – n = –1.
Do đó n = 3.
Vậy m = 2, n = 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Do đó ta chọn phương án C.
Câu 6/15
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biểu thức f(x) có nghĩa khi và chỉ khi 2x – 7 ≥ 0.
Tức là khi \(x \ge \frac{7}{2}\).
Tập xác định của hàm số D = \(\left[ {\frac{7}{2}; + \infty } \right)\).
Lấy x1, x2 là hai số tùy ý thuộc D sao cho x1 < x2, ta có: x1 < x2.
Suy ra 2x1 < 2x2.
Khi đó 0 ≤ 2x1 – 7 < 2x2 – 7.
Vì vậy \(\sqrt {2{x_1} - 7} < \sqrt {2{x_2} - 7} \).
Do đó f(x1) < f(x2).
Vậy hàm số đồng biến trên D hay hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{7}{2}; + \infty } \right)\).
Do đó ta chọn phương án B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







