Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (Đề 16)
31 người thi tuần này 4.8 26.9 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. As you cannot completely avoid stress in your life, you need to find ways to cope with it.
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
As S + V = Because + S + V: vì
While S + V: trong khi
After S + V: sau khi
As long as S + V: miễn là
Tạm dịch: Chúng ta không thể hoàn toàn tránh được căng thẳng trong cuộc sống của chúng ta. Chúng ta cần tìm cách đối phó với nó.
= A. Vì chúng ta không thể hoàn toàn tránh căng thẳng trong cuộc sống của chúng ta, chúng ta cần tìm cách đối phó với nó.
B. Trong khi bạn không thể tránh khỏi hoàn toàn căng thẳng trong cuộc sống, nhưng bạn không cần phải tìm cách đối phó với nó. => sai về nghĩa
C. Sau khi chúng ta không thể hoàn toàn tránh căng thẳng trong cuộc sống của chúng ta, chúng ta cần tìm cách đối phó với nó. => sai về nghĩa
D. Miễn là chúng ta không thể hoàn toàn tránh căng thẳng trong cuộc sống của chúng ta, chúng ta cần tìm cách đối phó với nó. => sai về nghĩa
Chọn A.
Câu 2/50
A. Excellent as may be, these students will not get used to dealing with practical situations.
Lời giải
Đáp án A
Giải thích: Adj + as/ though + S + be = Although + S + be adj: mặc dù
Tạm dịch: Những sinh viên này có thể xuất sắc. Họ sẽ không quen đối phó với các tình huống thực tế.
= A. Mặc dù có thể xuất sắc nhưng những học sinh này sẽ không quen giải quyết những tình huống thực tế.
B. Những học sinh này sẽ quen với việc giải quyết những tình huống thực tế mặc dù họ xuất sắc.
C. Sai ngữ pháp ở “may these students be” => these students may be
D. Những học sinh này quá xuất sắc để quen với việc giải quyết những tình huống thực tế.
Chọn A.
Câu 3/50
A. income-producing activities in the highly industrialized early-twentieth-century United States
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
Phụ nữ được đào tạo để trở thành người nội trợ tiêu dùng do __________.
A. các hoạt động tạo thu nhập ở Hoa Kì đầu thế kỉ XX B. sự cần thiết kinh tế ở Hoa Kì đầu thế kỉ XX
C. sự khan hiếm ở Hoa Kì đầu thế kỉ XX D. sản xuất quá mức ở Hoa Kỳ đầu thế kỷ XX
Thông tin: … in the highly industrialized early-twentieth-century United States, however, overproduction rather than scarcity was becoming a problem. Thus, the ideal American homemaker was viewed as a consumer rather than a producer.
Tạm dịch: … tuy nhiên, ở Hoa Kỳ đầu thế kỷ XX có nền công nghiệp hóa cao, sản xuất thừa thay vì sự thiếu thốn đã trở thành một vấn đề. Do đó, người nội trợ lý tưởng của Mỹ được xem như một người tiêu dùng hơn là một nhà sản xuất.
Chọn D.
Câu 4/50
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
Từ "it" trong đoạn 3 đề cập đến __________.
A. sản xuất B. tiêu dùng C. giáo dục D. nội trợ
Thông tin: In preindustrial economies, homemaking had meant the production as well as the consumption of goods, and it commonly included income-producing activities both inside and outside the home
Tạm dịch: Trong các nền kinh tế tiền công nghiệp, nội trợ có nghĩa là sản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa, và nó thường bao gồm các hoạt động tạo ra thu nhập cả trong và ngoài gia đình
Chọn D.
Câu 5/50
A. ensured the success of
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
Cụm từ "coincided with" (trùng khớp, xảy ra đồng thời) trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với __________.
A. ensured the success of: đảm bảo sự thành công của
B. was influenced by: bị ảnh hưởng bởi
C. began to grow rapidly: bắt đầu phát triển nhanh chóng
D. happened at the same time as: xảy ra cùng lúc với
Thông tin: The arrival of a great wave of southern and eastern European immigrants at the turn of the century coincided with and contributed to an enormous expansion of formal schooling.
Tạm dịch: Sự xuất hiện của một làn sóng lớn người nhập cư Nam Âu và Đông Âu vào đầu thế kỷ này trùng hợp và góp phần vào sự mở rộng đáng kể của việc đến trường học.
Chọn D.
Câu 6/50
A. an increase in the number of trained teachers
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
Có thể suy ra từ đoạn 1 rằng một yếu tố đóng góp cho tầm quan trọng ngày càng tăng của giáo dục ở Hoa Kỳ là __________.
A. sự gia tăng số lượng giáo viên được đào tạo
B. những vấn đề kinh tế ngày càng mở rộng của các trường
C. số lượng trường học ngày càng tăng trong các cộng đồng biên giới
D. sự gia tăng đô thị hóa của cả nước
Thông tin: Industrialization and the bureaucratization of economic life combined with a new emphasis upon credentials and expertise to make schooling increasingly important for economic and social mobility.
Tạm dịch: Tốc độ công nghiệp hóa và tầm quan liêu hóa trong đời sống kinh tế kết hợp với việc nâng cao tầm quan trọng của các chứng chỉ và chuyên môn để làm cho việc đi học ngày càng trở nên quan trọng đối với sự dịch chuyển kinh tế và xã hội.
Chọn D.
Câu 7/50
A. different groups needed different kinds of education
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
Theo đoạn văn, các nhà cải cách giáo dục đầu thế kỷ 20 tin rằng __________.
A. các nhóm khác nhau cần các loại hình giáo dục khác nhau
B. nhiều phụ nữ nên tham gia vào giáo dục và công nghiệp
C. các chương trình đặc biệt nên được thiết lập ranh giới trong các cộng đồng để hiện đại hóa chúng
D. các tập đoàn và các tổ chức khác làm tổn hại đến tiến bộ giáo dục
Thông tin: Reformers early in the twentieth century suggested that education programs should suit the needs of specific populations.
Tạm dịch: Các nhà cải cách vào đầu thế kỷ 20 cho rằng các chương trình giáo dục nên phù hợp với nhu cầu của các nhóm dân cư cụ thể.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Nội dung dịch:
Bước vào thế kỷ XX, giáo dục chính quy ở Hoa Kỳ trở nên quan trọng hơn. Biên giới (giữa thị trấn và thành phố) gần như biến mất và đến năm 1910, hầu hết người Mỹ sống ở các thị trấn và thành phố. Tốc độ công nghiệp hóa và tầm quan liêu hóa trong đời sống kinh tế kết hợp với việc nâng cao tầm quan trọng của các chứng chỉ và chuyên môn để làm cho việc đi học ngày càng trở nên quan trọng đối với sự dịch chuyển kinh tế và xã hội. Càng ngày, trường học càng được coi là phương tiện quan trọng nhất để hội nhập người nhập cư vào xã hội Mỹ.
Sự xuất hiện của một làn sóng lớn người nhập cư Nam Âu và Đông Âu vào đầu thế kỷ này trùng hợp và góp phần vào sự mở rộng đáng kể của việc đến trường học. Đến năm 1920, từ mười bốn tuổi trở lên, việc đi học là bắt buộc ở hầu hết các bang, và năm học đã được kéo dài hơn rất nhiều. Các trường mẫu giáo, trường học và các hoạt động ngoại khóa, giáo dục và tư vấn hướng nghiệp đã mở rộng tầm ảnh hưởng của các trường công lập đối với cuộc sống của học sinh, nhiều học sinh trong số đó ở các thành phố công nghiệp lớn là con của những người nhập cư. Các lớp học cho người nhập cư trưởng thành được tài trợ bởi các trường công lập, tập đoàn, công đoàn, nhà thờ, sở thanh toán và các cơ quan khác.
Các nhà cải cách vào đầu thế kỷ 20 cho rằng các chương trình giáo dục nên phù hợp với nhu cầu của các nhóm dân cư cụ thể. Phụ nữ nhập cư đã từng là một nhóm như vậy. Các trường học đã cố gắng giáo dục phụ nữ trẻ để họ có thể tham gia vào làm việc một cách hiệu quả trong nền kinh tế công nghiệp đô thị, và một nơi mà nhiều nhà giáo dục cho là phù hợp với phụ nữ là nhà. Mặc dù việc chăm sóc nhà cửa và gia đình đã quá quen thuộc với phụ nữ nhập cư, nhưng nền giáo dục Mỹ đã mang đến cho nội trợ một định nghĩa mới. Trong các nền kinh tế tiền công nghiệp, nội trợ có nghĩa là sản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa, và nó thường bao gồm các hoạt động tạo ra thu nhập cả trong và ngoài gia đình, tuy nhiên, ở Hoa Kỳ đầu thế kỷ XX có nền công nghiệp hóa cao, sản xuất thừa thay vì sự thiếu thốn đã trở thành một vấn đề. Do đó, người nội trợ lý tưởng của Mỹ được xem như một người tiêu dùng hơn là một nhà sản xuất. Các trường học đã đào tạo phụ nữ trở thành người nội trợ tiêu dùng nấu ăn, mua sắm, trang trí và chăm sóc con cái một cách "hiệu quả" tại nhà riêng của họ, hoặc nếu nhu cầu về kinh tế cần thiết, làm việc như nhân viên trong nhà của người khác. Những cải cách sau đó đã khiến những quan niệm này có vẻ khá lạc hậu.
Câu 8/50
A. Visitors can't leave umbrellas and sticks in the cloakroom.
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
can’t + V(nguyên thể): không thể làm gì
needn’t + V(nguyên thể): không cần làm gì
may + V(nguyên thể): có thể làm gì
must + V(nguyên thể): phải làm gì
= be obligatory for sb to V: bắt buộc cho ai làm gì
Tạm dịch: Du khách bắt buộc phải để ô và gậy trong phòng thay đồ.
= D. Du khách phải để ô và gậy trong phòng thay đồ.
A. Du khách không được để ô và gậy trong phòng thay đồ. => sai về nghĩa
B. Du khách không cần để ô và gậy trong phòng thay đồ. => sai về nghĩa
C. Du khách có thể để ô và gậy trong phòng thay đồ. => sai về nghĩa
Chọn D.
Câu 9/50
A. She wanted to know why I was a newcomer here.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. The more famous Keanu Reeves became, the more difficult it was for him to avoid newspaper reporters.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. becoming thoroughly miserable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. into
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Which of the following is NOT mentioned in the passage as a characteristic of the typical folk song?
A. It is passed on to other people by being performed.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. The International Folk Music Council invented it.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Elements that define folk music
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. selection
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.