Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (Đề 6)
36 người thi tuần này 4.8 27.1 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
that + V: cái mà … => bổ sung thông tin cho từ chỉ vật trước nó (không đứng sau dấu phẩy)
…, which + V: điều đó … => dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước (đứng sau dấu phẩy)
Sửa: that => which
Tạm dịch: Chúng ta đang làm việc, điều đó có nghĩa là chúng ta đang đóng góp hàng hóa và dịch vụ cho xã hội.
Chọn A.
Câu 2/50
A. basic
Lời giải
Đáp án C
Giải thích:
Chủ ngữ “A basic knowledge” (Kiến thức cơ bản) không thể tự thực hiện hành động “consider” (coi, cho là)
=> câu bị động.
Câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + am/ is/ are + P2
Sửa: considering => considered
Tạm dịch: Kiến thức cơ bản về nghiên cứu xã hội, chẳng hạn như lịch sử và địa lý, được coi là một phần cơ bản trong việc giáo dục của mọi trẻ em.
Chọn C.
Câu 3/50
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
Sau động từ “be” và trạng từ chỉ mức độ “very” cần điền tính từ.
importance (n): tầm quan trọng important (adj): quan trọng
Sửa: importance => important
Tạm dịch: Giáo dục đại học rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia, và đồng thời cũng là nguồn cung cấp nhân lực được đào tạo và giáo dục cho cả nước.
Chọn A.
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
A. intercepting (V_ing): chắn, chặn đứng B. releasing (V_ing): giải phóng, thả
C. cutting (V_ing): cắt D. delivering (V_ing): giao hàng
The canopy of leaves prevents surface runoff by (4) intercepting heavy rainfall, so that water can drip down slowly onto the porous earth.
Tạm dịch: Tán lá cây ngăn chặn dòng chảy bề mặt bằng cách chặn lượng mưa lớn, để mà nước có thể chảy nhỏ giọt xuống đất xốp.
Chọn A.
Câu 5/50
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
A. which + V: điều đó … => dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước (đứng sau dấu “,”)
B. who + V: người mà … => bổ sung thông tin cho từ chỉ người trước nó
C. that + V: người mà/ cái mà … => bổ sung thông tin cho từ chỉ người/ vật trước nó, không dùng sau dấu phẩy
D. what: cái gì
In return, a healthy soil encourages root development and microbial activity, (5) which contribute to tree growth and wellbeing.
Tạm dịch: Đổi lại, đất đủ chất dinh dưỡng thúc đẩy sự phát triển của rễ và hoạt động của vi sinh vật, điều này góp phần vào sự phát triển và sự khỏe mạnh của cây.
Chọn A.
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
A. with (prep): với B. to (prep): tới C. in (prep): trong D. from (prep): từ
A major factor in cutting forest -related soil damage comes (6) from road building, with trucks and other heavy equipment compressing the soft soil, creating furrows where water collects, and disrupting the underground water flow.
Tạm dịch: Một yếu tố chính trong các thiệt hại về đất liên quan đến khai thác rừng xuất phát từ việc xây dựng đường sá, với xe tải và các thiết bị nặng khác nén đất xốp, tạo ra các rãnh nơi nước đọng lại và gây gián đoạn dòng nước ngầm.
Chọn D.
Câu 7/50
A. the
Lời giải
Đáp án C
Giải thích:
Danh từ “layer” là danh từ đếm được dạng số ít.
Dùng mạo từ “a/ an” để chỉ đối tượng lần đầu được nhắc đến.
Từ “infertile” có chữ cái “i” trong nhóm “a, e, i, o, u” => dùng mạo từ “an”.
Eventually, the topsoil erodes, leaving behind (7) an infertile layer of rocks and hard clay.
Tạm dịch: Cuối cùng, lớp đất bề mặt bị xói mòn, để lại một lớp đá cằn cỗi và đất sét cứng.
Chọn C.
Câu 8/50
Lời giải
Đáp án D
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)
Cách dùng: diễn tả một sự thật hiển nhiên.
Chủ ngữ “Removing trees” là danh từ không đếm được => chia động từ theo chủ ngữ số ít.
Removing trees (8) wipes out these benefits.
Tạm dịch: Việc chặt cây loại bỏ hết những lợi ích này.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Nội dung dịch:
Cây xanh bảo vệ lớp đất bên dưới chúng; do đó, việc mất đi cây cối có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của đất. Ví dụ, lớp đất nền của rừng mưa nhiệt đới, nơi sinh sống của vô số thực vật cũng như côn trùng, giun, bò sát, lưỡng cư, và động vật có vú nhỏ, dựa vào sự bao phủ rậm rạp của những cành cây và lá để giữ cho nó khỏe mạnh và nguyên vẹn. Tán lá cây ngăn chặn dòng chảy bề mặt bằng cách chặn lượng mưa lớn, để mà nước có thể chảy nhỏ giọt xuống đất xốp. Rễ cây cũng làm ổn định đất và giúp chống xói mòn. Đổi lại, đất đủ chất dinh dưỡng thúc đẩy sự phát triển của rễ và hoạt động của vi sinh vật, điều này góp phần vào sự phát triển và sự khỏe mạnh của cây. Một yếu tố chính trong các thiệt hại về đất liên quan đến khai thác rừng xuất phát từ việc xây dựng đường sá, với xe tải và các thiết bị nặng khác nén đất xốp, tạo ra các rãnh nơi nước đọng lại và gây gián đoạn dòng nước ngầm. Cuối cùng, lớp đất bề mặt bị xói mòn, để lại một lớp đá cằn cỗi và đất sét cứng.
Khai thác gỗ cũng có thể phá hủy môi trường sống dưới nước. Thảm thực vật dọc theo các con sông và bờ suối giúp duy trì dòng nước ổn định bằng cách ngăn chặn sự xâm nhập của đất và các chất cặn khác, và bóng cây ngăn cản sự phát triển của tảo. Việc chặt cây loại bỏ hết những lợi ích này. Khi xói mòn, đất trôi vào các dòng chảy của nước, chất hữu cơ bên trong nó tiêu thụ nhiều oxy hơn, điều này có thể dẫn đến cạn kiệt oxy trong nước, giết chết cá và các động vật hoang dã dưới nước khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. systems and viruses
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
B. They should use a long and customary password so that hackers cannot guess.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. Different types of hackers.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Protocols can try out whether they are legal to access another computer or not.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. they often get access to important networks like a bank or military.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. Sea level and emissions from human activity
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Science fiction document
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. rainy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. Sea levels will likely rise for many centuries at rates of the current century.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.