ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 – LẦN 2 Môn thi: TIẾNG ANH (Đề 9)
20 người thi tuần này 5.0 103 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. amusing
B. strange
C. bold
D. help
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
distress (n): cảnh hiểm nguy, đau khổ
distress signal: tín hiệu gặp nạn và cầu cứu khẩn cấp
amusing (adj): vui vẻ strange (adj): lạ
bold (adj): dũng cảm, liều lĩnh help (n): sự giúp đỡ
=> distress = help
Tạm dịch: Khi tàu Titanic đâm vào tảng băng trôi, phi hành đoàn đã nhanh chóng gửi tín hiệu gặp nạn để cảnh báo các tàu gần đó về thảm họa và yêu cầu sự giúp đỡ của họ.
Chọn D
Câu 2/50
A. longing for what is beyond the reach
B. asking for what is attainable
C. doing something with vigor or intensity
D. crying a lot and for a long time
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng, thành ngữ
Giải thích:
ask, cry, etc. for the moon = to ask for something that is difficult or impossible to get or achieve: muốn một điều gì đó không thể thực hiện được, mơ mộng hão huyền (giống như đòi chiếm mặt trăng làm của riêng).
A. khao khát những gì ngoài tầm với B. yêu cầu những gì có thể đạt được
C. làm một cái gì đó thật nhanh và mạnh D. khóc rất nhiều và trong một thời gian dài
=> crying for the moon = longing for what is beyond the reach
Tạm dịch: Tôi hoàn toàn ủng hộ việc có tham vọng nhưng tôi nghĩ khi anh ấy nói rằng anh ấy sẽ trở thành triệu phú vào thời điểm anh ấy 25 tuổi, anh ấy chỉ đơn giản là mơ mộng hão huyền.
Chọn A
Câu 3/50
A. challenging
B. demanding
C. stable
D. safe
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích:
secure (adj): an toàn, vững chắc
challenging (adj): thách thức, khó khăn demanding (adj): đòi hỏi khắt khe
stable (adj): vững chắc, ổn định safe (adj): an toàn
=> secure >< challenging
Tạm dịch: Tôi thích các công việc ổn định vì tôi không thích lúc nào cũng phải di chuyển và thay đổi liên tục.
Chọn A
Câu 4/50
A. extremely happy
B. extremely light
C. feeling extremely unhappy
D. feeling extremely airy
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng, thành ngữ
Giải thích:
float/walk on air = to feel very happy: rất vui vẻ (lâng lâng như đi trên mây)
A. vô cùng hạnh phúc B. vô cùng nhẹ
C. cảm thấy vô cùng bất hạnh D. cảm giác vô cùng thoáng đãng
=> be walking on air >< feeling extremely unhappy
Tạm dịch: Khi anh ấy vượt qua kỳ thi tuyển sinh, bố mẹ anh ấy sẽ rất hạnh phúc.
Chọn C
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
cash (n): tiền mặt currency (n): đồng tiền, tiền tệ
change (n): tiền lẻ, tiền thừa notes (n): tờ tiền giấy (phân biệt với tiền xu)
In the past, people bought goods using (5) _______.
Tạm dịch: Trước đây, mọi người mua hàng hóa bằng tiền mặt.
Chọn A
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
when + mệnh đề chỉ thời gian: khi while + mệnh đề: trong khi/ mặc dù
why + mệnh đề: vì sao what + mệnh đề: những gì
To begin with, some people pay for things by cheque, (6) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once.
Tạm dịch: Trước hết, một số người trả tiền cho mọi thứ bằng séc, trong khi những người khác thích trả góp hàng tháng hơn là trả toàn bộ số tiền cùng một lúc.
Chọn B
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Last but not least: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng
Every now and then: Thỉnh thoảng
One by one: Từng cái một
By and large: Nói chung là
(7) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card.
Tạm dịch: Nói chung, người ta cho rằng có những lợi ích khi có thẻ tín dụng.
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
be (v): thì, là, ở
make (v): làm (tạo ra sản phẩm)
do (v): làm (những việc liên quan đến học tập, nghề nghiệp,…); chỉ hoạt động chung chung
go (v): đi
In the long run, consumers find that they can’t (8) _______ without their credit cards and constantly rely on them
Tạm dịch: Về lâu dài, người tiêu dùng nhận thấy rằng họ có thể làm gì mà không cần thẻ tín dụng và liên tục phụ thuộc vào chúng
Chọn C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Well, you must be telling a lie!
B. Take care, my love. Have a nice weekend!
C. That sounds like a good idea. The break will do you good.
D. Really? I don’t know what you are going to do.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Don’t mention it
B. That’s nice of you to say so
C. I’d love it
D. I couldn’t agree more
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. girlfriend
B. drink sometimes
C. in
D. near my school
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Physics
B. has been
C. it
D. learning ability
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. Not until did they start working on the next project then they finished one
B. Hardly had they finished one project when they started working on the next
C. Only if they had finished one project did they start working on the next.
D. Had they finished one project, they would have started working on the next
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. Since the proposal seemed like a good idea, the manager refused it.
B. The manager refused the proposal though it seemed like a good idea
C. The proposal didn’t seem like a good idea, so the manager didn’t accept it
D. The manager didn’t like to proposal because it didn’t seem a good idea.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.