ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 – LẦN 2 Môn thi: TIẾNG ANH (Đề 4)
20 người thi tuần này 5.0 103 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. ironically (adv): trớ trêu thay B. especially (adv): đặc biệt
C. brutally (adv): tàn bạo D. bitterly (adv): cay đắng
Parents today want their kids spending time on things that can bring them success, but (1) ironically, we've stopped doing one thing that's actually been a proven predictor of success-and that's household chores
Tạm dịch: Cha mẹ ngày nay muốn con cái họ dành thời gian cho những thứ có thể mang lại thành công cho chúng, nhưng trớ trêu thay, chúng ta đã ngừng làm một việc thực sự là một yếu tố dự đoán của sự thành công và đó là làm việc nhà
Chọn A
Lời giải
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. develop (v): phát triển B. developing (v): phát triển
C. developed (v): phát triển D. developmental (adj): thuộc phát triển
Giữa mạo từ và danh từ cần một tính từ.
…. says Richard Rende, a (2) developmental psychologist in Paradise Valley ….
Tạm dch: Richard Rende - một nhà tâm lý học về sự phát triển Valley, Ariz, nói …
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Công thức: S + V(s/es)
“Giving children household chores at an early age” (việc cho trẻ làm việc nhà từ khi còn nhỏ) có chức năng là một cụm danh từ nên động từ của nó chia theo dạng số ít.
Giving children household chores at an early age (3) helps to build a lasting sense of mastery, responsibility and self-reliance, according to research by Marty Rossmann, professor emeritus at the University of Minnesota.
Tạm dịch: Theo nghiên cứu của Marty Rossmann, giáo sư danh giá tại Đại học Minnesota, việc cho trẻ làm việc nhà từ khi còn nhỏ sẽ giúp xây dựng ý thức làm chủ, ý thức trách nhiệm và sự tự lực lâu dài.
Chọn B
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
- whom: thay thế cho danh từ chỉ người; đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
- that: thay thế cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ xác định.
- what: nghi vấn từ; đứng sau động từ hoặc giới từ
- when ( = in/ at/ on which): thay thế cho danh từ chỉ thời gian; sau “when” là mệnh đề
a longitudinal study: một nghiên cứu dài hạn => danh từ chỉ vật
In 2002, Dr. Rossmann analyzed data from a longitudinal study (4) that followed 84 children across four periods in their lives-in preschool, around ages 10 and 15, and in their mid-20s.
Tạm dịch: Năm 2002, Tiến sĩ Rossmann đã phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu dài hạn, theo dõi 84 trẻ em qua bốn thời kỳ trong cuộc đời của chúng ở trường mầm non, khoảng 10 và 15 tuổi, và ở giữa độ tuổi 20.
Chọn B
Lời giải
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
as compared with: được so sánh với
She found that young adults who began chores at ages 3 and 4 were more likely to have good relationships with family and friends, to achieve academic and early career success and to be self-sufficient, as (5) compared with those who didn't have chores or who started them as teens.
Tạm dịch: Bà phát hiện ra rằng những người trẻ bắt đầu làm việc vặt ở tuổi 3 và 4 có nhiều khả năng có mối quan hệ tốt với gia đình và bạn bè, để đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp sớm và tự lập, so với những người không làm việc vặt hoặc những người bắt đầu làm từ tuổi thanh thiếu niên.
Chọn A
Dịch bài đọc:
“Cha mẹ ngày nay muốn con cái họ dành thời gian cho những thứ có thể mang lại thành công cho chúng, nhưng trớ trêu thay, chúng ta đã ngừng làm một việc thực sự là một yếu tố dự đoán của sự thành công và đó là làm việc nhà,” Richard Rende - một nhà tâm lý học về sự phát triển Valley, Ariz, nói, và đồng tác giả của cuốn sách sắp ra mắt là “Nuôi dạy những đứa trẻ toàn năng”. Những thập kỷ nghiên cứu cho thấy những lợi ích của làm việc nhà trong học tập, về mặt cảm xúc và thậm chí là nghề nghiệp. Theo nghiên cứu của Marty Rossmann, giáo sư danh giá tại Đại học Minnesota, việc cho trẻ làm việc nhà từ khi còn nhỏ sẽ giúp xây dựng ý thức làm chủ, ý thức trách nhiệm và sự tự lực lâu dài. Năm 2002, Tiến sĩ Rossmann đã phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu dài hạn, theo dõi 84 trẻ em qua bốn thời kỳ trong cuộc đời của chúng ở trường mầm non, khoảng 10 và 15 tuổi, và ở giữa độ tuổi 20. Bà phát hiện ra rằng những người trẻ bắt đầu làm việc vặt ở tuổi 3 và 4 có nhiều khả năng có mối quan hệ tốt với gia đình và bạn bè, để đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp sớm và tự lập, so với những người không làm việc vặt hoặc những người bắt đầu làm từ tuổi thanh thiếu niên. Làm việc nhà cũng dạy cho trẻ em cách thấu cảm và đáp ứng nhu cầu của người khác, nhà tâm lý học Richard Weissbourd của Trường Đại học Sư phạm Harvard cho hay.
Câu 6/50
A. link
B . handkerchief
C. donkey
D. handful
Lời giải
Kiến thức: Cách phát âm “-n”
Giải thích:
link /lɪŋk/ handkerchief /ˈhæŋkətʃɪf/
donkey /ˈdɒŋki/ handful /ˈhændfʊl/
Phần gạch chân của đáp án D được phát âm là /n/, còn lại phát âm là /ŋ/.
Chọn D
Câu 7/50
A. mineral
B. miniature
C. minor
D. minimum
Lời giải
Kiến thức: Cách phát âm “-i”
Giải thích:
mineral /ˈmɪnərəl/ miniature /ˈmɪnətʃə(r)/
minor /ˈmaɪnə(r)/ minimum /ˈmɪnɪməm/
Phần gạch chân của đáp án C được phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/.
Chọn C
Câu 8/50
A. impatient
B. arrogant
C. familiar
D. uncertain
Lời giải
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
impatient /ɪmˈpeɪʃnt/ arrogant /ˈærəɡənt/
familiar /fəˈmɪliə(r)/ uncertain /ʌnˈsɜːtn/
Câu B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chọn B
Câu 9/50
A. forgettable
B. philosophy
C. humanism
D. objectively
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. has considered/ to have been
B. was considered/ being
C. is considered/ to be
D. is considered/ to have been
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. the others
B. other student
C. others
D. the other
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Although ________, he has been to more than 30 countries in the world and gained a lot of knowledge.
A. his young age
B.young
C. his youth
D. he was young
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. from/to
B. on/between
C. against/in
D. against/with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. is it provides instant talking to each other
B. is it allows people to talk instantly
C. is not that people can instantly talk to each other
D. is that people can talk instantly
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. old valuable Japanese postage stamps
B. old Japanese valuable postage stamps
C. valuable Japanese old postage stamps
D. valuable old Japanese postage stamps
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. such a lot of environmental problems
B. too numerous environmental problems
C. so fewer environmental problems
D. such many environmental problems
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. a drastic measure to be adopted
B. that a drastic measure be adopted
C. that a drastic measure is adopted
D. that a drastic measure to be adopted
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. must have asked
B. could have asked
C. should have asked
D. ought to ask
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. follow-up
B. turn-up
C. start-up
D. break-up
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.