Đề kiểm tra Ôn tập chương 6 (có lời giải) -Đề 1
42 người thi tuần này 4.6 211 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Ta thấy các điểm nằm trên đồ thị của hàm số là:\(\left( {0;0} \right),\left( {2;2} \right),\left( { - 2;2} \right)\). Và điểm \(\left( {1;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
A. \[y = {x^2} + 2x - 2\].
B. \[y = - {x^2} - 2x + 1\].
Lời giải
Ta có đồ thị cắt trục \(Oy\)tại \( - 1\) nên ta loại đáp án \[y = {x^2} + 2x - 2\] và \[y = - {x^2} - 2x + 1\].
Nhìn đồ thị ta có đỉnh của parabol là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Xét \[y = {x^2} + 2x - 1\] có đỉnh là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Câu 4/22
Lời giải
Chọn B
Ta có \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{{1 - 2}} = - 1\).
Câu 5/22
Lời giải
Chọn D
Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 2\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\)Câu 6/22
A. \[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]
B. \[M\left( {0;2} \right).\]
Lời giải
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^2} - 3x + 2\) với trục hoành
\[{x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 \Rightarrow y = 0}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right..\]
Vậy có hai giao điểm là \[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]
Câu 7/22
A. \({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
B. \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1; - 3} \right\}.\)
Lời giải
Chọn A
Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 3\\x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Vậy tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Câu 8/22
Lời giải
Chọn D
Ta có \(A\left( {2;3} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + c = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
\(I\left( {1;2} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow a + b + c = 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
\({x_I} = 1 \Leftrightarrow - \frac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2a + b = 0{\rm{ }}\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\) ta có \(a = 1,b = - 2,c = 3\). Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1 + 4 + 9 = 14\).
Câu 9/22
A. \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left\{ 0 \right\}.\)
B. \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \[h = 3,125\] mét.
B. \[h = 4,125\] mét.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \[f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 - \frac{3}{4}\].
B. \[f(x) = 4{x^2} - x\sqrt 3 - 3\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(g( - 3) = 21\).
b) \(g(2) = 3\)
c) \(g\left( 4 \right) = - 14\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
b) Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \(I(1; - 4)\)
c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Điều kiện: \(x \ne 6\)
b) \(f(x) = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x = - \frac{8}{5}\)
c) \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty )\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \(f\left( x \right) = 3{x^3} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.
b) \(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.
c) \(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

