Đề 13
20 người thi tuần này 4.6 14.4 K lượt thi 6 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn 2025 có đáp án - Đề 34
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 19
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 18
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 17
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 16
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 15
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 14
Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn 2025-2026 Sở Hà Tĩnh tập huấn có đáp án - Đề 13
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp: Đọc, tìm ý.
Cách giải:
Theo tác giả, nguyên nhân khiến những cây sồi chết: Thay vì uốn mình để chịu đựng, những thân cây ấy vẫn kiêu hãnh đứng thẳng để rồi cuối cùng, dưới sức nặng của băng tuyết, các cành cây bị bẻ gãy, thân cây bị chẻ toạc ra và chết. Chúng đã không học được sự khôn ngoan của những cánh rừng phương Bắc.
Lời giải
Phương pháp: Áp dụng các kiến thức đã học về câu hỏi tu từ
Cách giải:
Tác dụng của câu hỏi tu từ: nhấn mạnh, khẳng định tác hại của việc không biêt thích nghi với hoàn cảnh.
Lời giải
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Học sinh có thể trả lời theo suy nghĩ của bản thân, lý giải.
Gợi ý:
- Đồng ý
- Lý giải:
+ Trong đời sống chúng ta không thể tránh khỏi sự va đập của cuộc đời. Nếu biết thích nghi (mềm dẻo như cây liễu) chúng ta sẽ có cơ hội giải quyết vấn đề, biến nó thành những vấn đề tích cực. Ngược lại không biết thích nghi mà chống đối đến cùng (cứng như cây sồi) sẽ khiến mọi vấn đề càng trở nên khó khăn hơn, dậu quả nghiêm trọng hơn.
+ Tuy nhiên cần phân biệt rõ ràng giữa việc thích nghi với hoàn cảnh và buông xuôi để mặc hoàn cảnh.
Lời giải
Phương pháp:
- Tìm hiểu đề, xác định rõ vấn đề cần nghị luận Hợp tác với những điều không thể tránh khỏi
- Phân tích, lí giải, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
* Gợi ý:
- Giải thích:
+ Hợp tác: Cùng làm việc, giúp đỡ nhau để đạt được một mục đích chung nào đó.
+ Những điều không thể tránh khỏi: Những vấn đề khó khăn xảy ra trong cuộc sống mà con người không có lựa chọn né tránh.
=> Đối với những vấn đề khó khăn bất đắc dĩ xảy ra trong cuộc sống, thay vì than vãn, chống đối chúng ta hãy học cách sống chung với nó, thích nghi với hoàn cảnh để từ đó tìm ra được hướng đi mới.
- Bàn luận vấn đề
- Con người không được lựa chịn hoàn cảnh sống, hoàn cảnh sinh ra và tất nhiên họ cũng không được lựa chọn những vẫn đề đến với mình trong cuộc sống. Cuộc đời của mỗi con người sẽ không tránh khỏi những vấn đề tiêu cực, những khó khăn xảy đến bất ngờ.
- Có rất nhiều lựa chọn khi đứng trước những tình huống như vậy: Có người chọn thích nghi, người khác lại chọn cách phản kháng.
- Học cách hợp tác với những tình huống như vậy là học cách thích nghi với hoàn cảnh. Điều đó sẽ giúp con người rèn luyện được khả năng linh hoạt trong cuộc sống của mình.
- Con người sẽ học được rất nhiều kinh nghiệm và kỹ năng sống sau mỗi lần hợp tác với những điều không thể tránh khỏi. Tạo tiền đề cho sự phát triển bản thân sau này.
- Hợp tác với những điều không thể tránh khỏi là cách tốt nhất giúp con người giải quyết vấn đề của mình một cách hiệu quả nhất.
- Hợp tác với những điều không thể phần nào khiến cho tâm lý của con người trở nên lạc quan, tích cực hơn.
- Bài học nhận thức :
+ Thay đổi lối suy nghĩ về các hành xử trước những điều không thể tránh khỏi.
+ Cần phân biệt rõ ràng giữa việc thích nghi, hợp tác với những điều không tránh khỏi và việc ỷ nại vào cuộc đời, không cố gắng, buông xuôi cuộc sống.
- Liên hệ bản thân.
Lời giải
Phương pháp:
- Xác định rõ vấn đề cần nghị luận: Hình tượng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích. Từ đó nêu nhận xét về bút pháp xây dựng nhân vật của nhà văn Kim Lân
- Biểu cảm, bình luận, phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt.
- Hình tượng nhân vật bà cụ Tứ và nhận xét về bút pháp xây dựng nhân vật của nhà văn Kim Lân.
II. Phân tích
1. Hình tượng nhân vật bà cụ Tứ.
a. Hoàn cảnh của nhân vật bà cụ Tứ:
- Hàn cảnh chung: Là người dân xóm ngụ cư, sống trong thảm cảnh nạn đói năm 1945. - Hoàn cảnh riêng: La người đàn bà góa chồng, sống trong cảnh mẹ góa con côi. Là người đàn bà khổ cả cuộc đời. Vì nghèo mà không có tiền cưới vợ cho con.
b. Phẩm chất của bà cụ Tứ.
- Bà cụ Tứ là một người mẹ yêu con:
+ Bà tự trách bản thân mình nghèo không có tiền để cưới vợ cho con.
+ Bà cụ Tứ không hề biết đến chuyện nhặt vợ của anh Tràng cho tới khi về nhà. Trong hoàn cảnh nạn đói như vậy, hàng xóm đều lắc đầu ngao ngán thì bà lại thấy mừng lòng vì thấy may trong hoàn cảnh này người ta mới lấy đến con bà, con bà mới có vợ mà con bà yên bề gia thất thì lòng người mẹ cũng thấy yên tâm hơn.
+ Thêm vào đó, bà còn cảm thấy thương con khi người ta thì dựng vợ gả chồng cho con lúc ăn nên làm nổi còn bà lại cưới vợ cho con trong lúc nạn đói đang hoành hành như thế này.
- Bà cụ Tứ là một người đàn bà giàu lòng bao dung
+ Trong hoàn cảnh nạn đói, bà cụ hoàn toàn có quyền từ chối thị nhưng bà đã chấp nhận thị về làm dâu mặc dù trong hoàn cảnh ấy mẹ con bà còn không chắc có nuôi nhau qua khỏi không.
+ Bà cụ Tứ thừa hiểu Thị về đây không phải vì tình yêu với con trai bà mà thực chất là vì miếng an. Có đến bước đường này người ta mới lấy đến con bà. Bà có quyền coi khinh người đàn bà kia nhưng vẫn có thái độ rất dịu dàng và ân cần với thị. Ngược lại, bà còn thấy thương cho Thị và đối xử với thị như với người con dâu bình thường. Đối với bà cụ Tứ, thị không phải là một người vợ được nhặt về một cách tạm bợ mà thị giống như một người con dâu chính thức như bao nàng dâu khác.
- Bà cụ Tứ là một người có cái nhìn lạc quan, niềm tin thay đổi cuộc đời.
+ Trong khi nạn đói đang hoành hành bà cụ Tứ vẫn có một niềm tin mãnh liệt vào sự đổi đời. Niềm tin ấy được thể hiện qua câu nói: Ai giàu ba họ, ai khó ba đời. Đây là câu nói thể hiện niềm tin của quần chúng lao động tin vào sự đổi đời.
2. Đánh giá:
- Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật: Kim Lân có biệt tài xây dựng hình tượng nhân vật từ ngoại hình đến tâm lý.
+ Về mặt ngoại hình: Một loạt những từ ngữ được tác giả sử dụng rất khéo léo gợi lên hình ảnh của một bà lão khắc khổ trong nạn đói.
+ Về mặt tâm lý: Kim Lân đã diễn tả tâm lý nhân vật rất kỹ lưỡng và logic. Từ những suy nghĩ rất đời thường đến những cảm xúc của con người ngay trên bờ vực cái chết. Qua đó ngợi ca và trân trọng con người ngay cả khi họ rơi vào thảm cảnh bi kịch nhất.
=> Bằng ngòi bút tài hoa khi khắc họa nhân vật, nhà văn Kim Lân đã thể hiện tấm lòng cảm thông với số phận cùng quẫn của người dân trong nạn đói và thái độ trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của họ
III. Kết luận
- Khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật.