Đề kiểm tra Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (có lời giải) - Đề 4
22 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đây là dáng điệu của hàm số bậc 3 nên ta loại \(y = {x^4} + 3{x^2} + 2\) và \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
Từ bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2} \right) = + \infty ;\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2} \right) = - \infty \) nên đáp án \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) thỏa mãn.
Câu 2/22
Lời giải
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là \[x = - 2\]. Loại A
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - 2}}\) có tiệm cận ngang là \[y = 2\]. Loại B
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - \frac{1}{2}\). Loại C.
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\) có tiệm cận ngang là \[y = 1\], tiệm cận đứng \[x = 2\], cắt trục hoành tại điểm có hành độ bằng \[ - 2\] và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[ - 1\]. Chọn D.
Câu 3/22
Lời giải
Căn cứ vào đồ thị ta có:
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\).
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên \(y = x + 1\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty \).
Tọa độ giao điểm của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và trục \(Ox\) là \(A\left( {{x_0};0} \right)\) với \(0 < {x_0} < 1\).
Câu 4/22
Lời giải
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) không có tiệm cận xiên. Loại A
+) Đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2}\) không có tiệm cận xiên. Loại B
+) Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\) không có tiệm cận xiên. Loại D
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4}}{x}\) có tiệm cận xiên là \[y = x\], tiệm cận đứng \[x = 0\]. Chọn C.
Câu 5/22
Cho hàm số \[y = \frac{{2x - 4}}{{x - 1}}\] . Tọa độ giao điểm của đồ thị và trục \[Oy\] là
Lời giải
Cho \[x = 0\], ta được \[y = \frac{{2.0 - 4}}{{0 - 1}} = 4\]. Tọa độ giao điểm với trục \[Oy\] là \(\left( {0;4} \right)\).
Câu 6/22
Lời giải
+) Hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{x}\) không xác định tại \(x = 0\). Loại A
+) Hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\) có hệ số \[a = 1 > 0\]. Loại B
+) Ta có \(y = - {x^3} + 3x - 4 \Rightarrow y' = - 3{x^2} + 3\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\). Hàm số có hai điểm cực trị \(x = \pm 1\). Loại C
+) Ta có \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4 \Rightarrow y' = - 3{x^2} + 6x\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\). Hàm số có hai điểm cực trị \(x = 0,\,x = 2\). Chọn D
Câu 7/22
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị: \[\frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{x - 1}} = 2x - 7\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\{x^2} - 11x + 8 = 0\end{array} \right.\].
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{11 - \sqrt {89} }}{2}\\{x_2} = \frac{{11 + \sqrt {89} }}{2}\end{array} \right.\] .
suy ra, tổng hoành độ của hai giao điểm là: \[{x_1} + {x_2} = \frac{{11 - \sqrt {89} }}{2} + \frac{{11 + \sqrt {89} }}{2} = 11\].
Câu 8/22
Lời giải

Số giao điểm của đường thẳng \(y = 1\) và đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là 3.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3x + 2\]. Khi đó
a) Tập xác định của hàm số đã cho là \[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].
b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm \[\left( {0\,;2} \right)\].
c) Hàm số đạt cực trị tại \[x = 0\].
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng \[4\].
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3x + 2\]. Khi đó
a) Tập xác định của hàm số đã cho là \[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].
b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm \[\left( {0\,;2} \right)\].
c) Hàm số đạt cực trị tại \[x = 0\].
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng \[4\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







