Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai (có lời giải) - Đề 3
26 người thi tuần này 4.6 269 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Long Thành (Kiên Giang) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Giang (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Quế Sơn (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Núi Thành (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Huệ (Phú Yên) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Dục (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Đông Hà (Quảng Trị) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Anh Xtanh (Hải Phòng) năm 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
Lời giải
\[\sqrt {{x^2} + 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} + 1} \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x - 1 = 0\].
Câu 4/22
Lời giải
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} = - 8\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{x_1}.{x_2} = - 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - m + 6 > 0\\m - 5 = - 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 6\\m = - 3\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow m = - 3\].
Khi đó phương trình có dạng \[{x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right.\].
Vậy phương trình có 1 nghiệm nguyên âm.
Câu 5/22
Lời giải
Bình phương hai vế ta được
\[\begin{array}{l}4{x^2} - 6x - 6 = {x^2} - 6\\ \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\end{array}\]
Thay các giá trị tìm được vào phương trình trên thì thấy chỉ có nghiệm \(x = 2\) thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\)
Câu 6/22
Lời giải
Bình phương hai vế của phương trình ta được:\(2{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x - 1 = {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\)
Thay \(x = 1\) vào phương trình ta được \(2 = 2\) là mệnh đề đúng nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình.
Thay \(x = - 2\) vào phương trình ta được \(\sqrt 1 = - 5\) là mệnh đề sai nên \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 1.
Câu 7/22
Lời giải
Bình phương hai vế của phương trình ta được:\(2{x^2} - x + 1 = {\left( {x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow 2{x^2} - x + 1 = {x^2} + 6x + 9 \Leftrightarrow {x^2} - 7x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 8\end{array} \right.\)
Thay \(x = - 1\) vào phương trình ta được \(2 = 2\) là mệnh đề đúng nên \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình.
Thay \(x = 8\) vào phương trình ta được \(\sqrt {121} = 11\) là mệnh đề đúng nên \(x = 8\) là nghiệm của phương trình.
Vậy tích các nghiệm của phương trình là \( - 8\).
Câu 8/22
Lời giải
Bình phương hai vế phương trình ta được
\(3{x^2} + 7x - 2 = {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - 3\end{array} \right.\). Thay lần lượt hai giá trị của \(x\) vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ \(x = \frac{1}{2}\) thỏa mãn phương trình.
Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \({x^2} + 2 \ge 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).
b) Bình phương hai vế ta được \(4{x^2} - 3x = 0\)
c) Phương trình (*) có 2 nghiệm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Điều kiện \(x \ge \frac{7}{2}\)
b) Phương trình (3) có 2 nghiệm phân biệt
c) Tổng các nghiệm của phương trình (3) bằng 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Phương trình \(\sqrt {3x + 1} + \sqrt {x + 1} = 8\)có 2 nghiệm phân biệt
b) Phương trình \(\sqrt {7x + 4} - \sqrt {x + 1} = 3\) có 2 nghiệm phân biệt
c) Phương trình \(\sqrt {5x + 1} + \sqrt {2x + 3} = \sqrt {14x + 7} \)có 2 nghiệm phân biệt
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Điều kiện \(x \ge - 1\)
b) Phương trình tương đương với phương trình \(2{(x - 2)^2} + 2(x + 1) - 5(x - 2)\sqrt {x + 1} = 0\)
c) \(x = 0\) là nghiệm của phương trình
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
