Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 104)
40 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. vùng điều hoà, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
B. vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. vùng điều hoà, mang tín hiệu khởi động dịch mã.
D. vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Lời giải
Đáp án A
Cấu trúc mạch gốc của gene:
3'- Vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc-5', vùng điều hòa sẽ mang tin hiệu khởi động phiên mã, vùng kết thúc mang tín hiệu kết thúc.
Câu 2/28
Lời giải
Đáp án A
Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Câu 3/28
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
B. qua mạch ống.
C. từ mạch ống sang mạch rây.
D. từ mạch rây sang mạch ống.
Lời giải
Đáp án B
Mạch ống (hay mạch gỗ) là cấu trúc dẫn truyền chính trong thân cây, đảm nhiệm chức năng vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây (lá, hoa, quả).
Quá trình này chủ yếu được thực hiện nhờ lực đẩy rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, và lực liên kết giữa các phân tử nước (do tính chất dính và liên kết hydrogen).
Câu 4/28
A. 1 phân tử Glucose → 1 phân tử ethanol.
B. 1 phân tử Glucose → 2 phân tử lactic acid.
C. 1 phân tử Glucose → 2 phân tử piruvic acid.
D. 1 phân tử Glucose → 1 phân tử CO2.
Lời giải
Đáp án C
Giai đoạn đường phân:
Nơi diễn ra: Tế bào chất.
Diễn biến:
+ Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzyme tham gia.
+ Năng lượng được tạo ra dần dần qua nhiều phản ứng.
+ Đầu tiên glucose được hoạt hóa sử dụng 2ATP.
+ Glucose (6C)
2 piruvic acid (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)
NADH: Nicotinamide adenine dinucleotide.
Như vậy, kết thúc quá trình đường phân thu được 2ATP và 2 NADH .
Câu 5/28
A. làm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B. mỗi cá thể trong quần thể sẽ hình thành những đặc điểm kiểu hình thích nghỉ ưu thế riêng cho mình.
C. làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
D. hình thành quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Lời giải
Đáp án D
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
A sai vì chọn lọc tự nhiên làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản chứ không làm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B sai vì đây không phải là kết quả của chọn lọc tự nhiên.
C sai vì đây là thực chất của chọn lọc tự nhiên chứ không phải kết quả.
Câu 6/28
A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Lời giải
Đáp án B
Từ cấu trúc di truyền ở các thế hệ ta thấy:
Từ thế hệ P đến F₄ thì tỉ lệ kiểu gene AA và Aa đang giảm dần
Chọn lọc tự nhiên loại bỏ những cá thể mang kiểu hình trội
Câu 7/28
Lời giải
Đáp án B
Tiến hóa nhỏ là sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ. Quá trình này xảy ra ở cấp độ quần thể và được xem là nền tảng cho sự hình thành loài mới.
Khi các quần thể của cùng một loài thay đổi đủ lớn về mặt di truyền (do cách ly địa lý, sinh thái, sinh sản, v.v.), chúng có thể trở thành các loài mới không giao phối được với quần thể gốc. Đây là kết quả quan trọng của tiến hóa nhỏ.
Câu 8/28
A. các nguồn năng lượng nhân tạo.
B. tác động của enzyme và nhiệt độ.
C. tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên.
D. do các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm.
Lời giải
Đáp án C
Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hóa hóa học là nhờ tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên như sấm, sét, tia tử ngoại, núi lửa, ...
- Thí nghiệm chứng minh của Miller và Urây (1953): Cho phóng điện liên tục 1 tuần qua hỗn hợp: hơi nước, CO₂, CH₄, NH₃ trong bình thủy tinh 5l
Thu được một số amino acid.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. Vi khuẩn phản nitrate hoá có thể phân hủy nitrate (NO3-) thành nitrogen phân tử (N2).
B. Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitrogen từ không khí.
C. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối, như muối amon (NH4+), nitrat (NO3-).
D. Động vật có xương sống có thể hấp thụ nhiều nguồn nitrogen như muối amon (NH4+), nitrate (NO3-).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. nhân bản được những cá thể thực vật quý hiếm.
B. nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.
C. có thể tạo ra một cá thể mới mang vật chất di truyền của hai loài.
D. có thể tạo ra một cá thể mới mang vật chất di truyền của nhiều loài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. protein tạo thành có tác dụng tương tự nhau.
B. thể nhận đều là vi khuẩn E. coli.
C. các giai đoạn và các loại enzyme tương tự.
D. đòi hỏi trang thiết bị nuôi cấy như nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B. chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST.
C. đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D. mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
B. thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.
C. thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng.
D. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
B. phân bổ theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng.
C. phân bổ theo kiểu vòng cung và phân bố theo chiều ngang.
D. phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

