Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 21)
16 người thi tuần này 5.0 16.5 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Quy ước A cao; a thấp; B đỏ, b vàng; D ngọt, d: chua
F1 dị hợp 3 cặp,Fb thu được 8 kiểu hình trong đó cây mang toàn tính trạng lặn chiếm 12,5%.
ð 3 cặp gen trên 3 NST phân li độc lập=>F1 AaBbDd
F2 cây cao, hoa đỏ, quả ngọt tạp giao, F3 xuất hiện cây thân thấp, hoa vàng, quả chua khi cây cao, đỏ, ngọt F2 có kiểu gen dị hợp 3 cặp, xác suất xuất hiện cây cao, đỏ, ngọt dị hợp trong tổng số cao,đỏ,ngọt ở F2 là 2/3 x 2/3 x 2/3 =8/27
Xác suất chọn 2 cây cao, hoa đỏ, quả ngọt F2 cho tạp giao để F3 xuất hiện cây thân thấp, hoa vàng, quả chua là 8/27 x 8/27 x ¼ x ¼ x1/4 =1/729
Chọn D
Lời giải
Các phương pháp để tạo ra các cơ thể song nhị bội thể là
Lai tế bào
Lai xa kết hợp đa bội hóa
Chọn C
Câu 3/50
A. 0,3368
B. 0,2954
C. 0,4305
D. 0,4675
Lời giải
Giao tử liên kết AB = ab = 0,41; DE = de = 0,38
A_B_= 0,5 + 0,412 = 0,668; D_E_ = 0,5 = 0,382 = 0,6444
thế hệ sau cơ thể mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 0,6681 x 0,6444 = 0,4305
Chọn C
Câu 4/50
A.P: AB/ab XMXm x AB/ab XMY
B.P: AaBb XMXm x AaBb XmY
C.P: AB/ab XMXm x AB/ab XmY
D.P: XABDXabd x XABDY
Lời giải
Phép lai A cho 10 x 4 = 40 KG; phép lai B cho 3 x 3 x 4 =3 6 KG; Phép lai C cho 7 x 4 = 28 KG; Phép lai D cho 6x(6+1)/2 + 6 x 1 = 27KG
Đáp án A
Câu 5/50
A. Trên X, không có alen trên Y
B. Trong ti thể, lục lạp ở tế bào chất
C. Gen nằm trên NST thường có hiện tượng di truyền liên kết gen
D. Trên Y không có alen trên X
Lời giải
Con sinh ra tính trạng phân bố đều ở hai giới nên không thể là gen nằm trên NST giới tính
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau nên các gen không thể nằm trên NST thường
ð Gen nằm trong ti thể lục lạp và tế bào chất cả hai giới đều có kiểu hình giống mẹ
ð Đáp án B
Câu 6/50
A.Hai vùng này trước đây nối liền với nhau và đã tách nhau ở giai đoạn sớm trong quá trình phát triển của sinh giới
B.Hai vùng địa lí này, có điều kiện tự nhiên khá giống nhau nên các sinh vật được phát sinh ở 2 vùng này giống nhau
C.Sự di chuyển của các tảng băng dẫn đến sự di cư của sinh vật giữa hai châu lục
D.Hai vùng này trước đây nối liền với nhau và đã tách rời nhau ở giai đoạn muộn trong quátrình phát triển sinh giới
Lời giải
Hai vùng này trước đây nối liền với nhau và đã tách rời nhau ở giai đoạn muộn trong quá trình phát triển sinh giới,khi đó,các loài sinh vật đã tiến hóa gần hoàn toàn nên khi tách ra,ở mỗi vùng các loài sinh vật không khác nhau nhiều
Chọn D
Lời giải
2 cặp gen liên kết trên 1 NST, quy ước A: cao; a: thấp; B: đỏ, b: vàng
A_B_=6600/10000=0,66=>ab/ab = 0,66-0,5=0,16
Cây mang cả 2 tính trạng lặn có số lượng là 0,16 x 10000 = 1600
Chọn B
Câu 8/50
A.Thuận nghịch
B.Phân tích cơ thể con lai
C.Phân tích
D.Phân tích và thuận nghịch
Lời giải
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Sau đó, ông thực hiện phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được ở thê hệ sau có ti lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
Chọn C
Câu 9/50
A.Củng cố ngẫu nhiên các đột biến tạo ra các biến dị màu sắc ở sâu rau.
B.Khi sâu chuyển vào môi trường sống mới và ăn rau có màu xanh thì màu sắc cơ thể chuyền thành màu xanh của rau.
C.Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các đột biến tạo ra các biến dị màu khác nhau ở sâu và chỉ giữ lại những đột biến quy định màu xanh của sâu
D.Chọn lọc tự nhiên đã tác động thông qua các biến dị và di truyền tích lũy biến dị màu xanh và đào thải các biến dị khác
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A.Sự phân hóa khả năng sống sót của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
B.Là sự phân hóa khả năng sống sót của những cá thể khác nhau trong quần thể
C.Không liên quan đến tiến hóa mà tiến hóa là sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
D.Là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A.Cả 3 tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau
B.Gen qui định màu lông và chiều cao chân liên kết hoàn toàn trên NST thường và gen qui định kiểu tai nằm trên 1 NST thường khác
C.Gen qui định màu lông nằm trên 1 NST thường, gen qui định kích thước và kiểu tai nằm trên 1 NST thường khác
D.Cả 3 gen qui định 3 tính trạng cùng liên kết trên 1 NST thường
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A.Tất cả các gen nằm trên NST X đều tồn tại thành 1 alen qui định tính trạng
B.Tất cả các gen nằm trong nhân tế bào đều tồn tại thành cặp alen qui định tính trạng
C.Đa số các gen nằm trên NST thường trong các tế bào lưỡng bội bình thường tồn tại thành cặp alen qui định tính trạng
D.Tất cả các gen tế bào chất đều tồn tại thành 1 alen qui định tính trạng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A.Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa cho axitamin của chuỗi Polipeptit
B.Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch gốc và mang thông tin điều hòa quá trình dịch mã
C.Vùng kết thúc nằm ở đầu 3’ của mạch gốc và mang thông tin điều hòa quá trình phiên mã, dịch mã
D.Cấu trúc 3 vùng điển hình chỉ có ở gen sinh vật, không có ở sinh vật nhân sơ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A.Làm tăng hàm lượng AND trên nhiễm
B.Không làm thay đổi hàm lượng AND trên nhiễm sắc thể
C.Làm giảm hàm lượng AND trên nhiễm
D.Làm tăng số lượng nhiễm trong tế bào
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A.216
B.270
C.321
D.378
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Do tính thoái hóa mà di truyền
B. Do đột biến không làm thay đổi cấu trúc của bộ 3
C. Do tính phổ biến của mã di truyền
D. Do tính đặc hiệu của mã di truyền
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. Nguyên nhân gây bệnh là do các gen đột biến gây nên
B. Cơ chế gây bệnh: Những gen đột biến dần tới protein không được tổng hợp hoặc tổng hợp với lượng quá nhiều, quá ít hoặc là protein được tổng hợp nhưng bị thay đổi chức năng
C. Hiện tại các bệnh di truyền người ta mới chỉ điều trị trứng bệnh chứ chưa chữa được bệnh
D. Mọi bệnh di truyền đều di truyền từ đời này sang đời khác
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.