Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 14)
21 người thi tuần này 5.0 16.5 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 2/50
A. Có các bộ ba kết thúc là UAU, UAX, UGG.
B. Có các bộ ba kết thúc là UAX, UAG, UGX
C. Có các bộ ba kết thúc là UAA, UAG, UGA.
D. Có các bộ ba kết thúc là UXA, UXG, UGX.
Lời giải
Các bộ ba lết thúc là: UAA, UAG, UGA
Đáp án C
Câu 3/50
A. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
B. Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
D. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Lời giải
Theo Menden, các tính trạng do các nhân tố di truyền quyết định (alen theo quan niệm hiện đại) Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ
Đáp án B
Câu 4/50
A. Bệnh bạch tạng, bệnh mù màu.
B. Bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạng.
C. Bệnh phêninkêtô niệu, bệnh máu khó đông.
D. Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.
Lời giải
Bệnh thường gặp ở nam nhưng ít thấy ở nữ thường là các bệnh được các gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Đó là các bệnh: bệnh mù màu, bệnh máu khó đông Bệnh bạch tạng và phêninkêtô niệu đều là các đột biến trên NST thường nên xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ ngang nhau.
Đáp án D
Câu 5/50
A. Nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
B. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.
C. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
D. Nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng
Lời giải
Lời giải
Gen đa hiệu là hiện tượng một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Đáp án C
Câu 6/50
A. Rải rác.
B. Ngẫu nhiên.
C. Theo nhóm.
D. Đồng đều.
Lời giải
Lời giải
Trong tự nhiên, môi trường sống không thuận lợi nên các sinh vật thường phân bố theo nhóm để các sinh vật có thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường tăng khả năng sống sót, thích nghi và khai thác môi trường của quần thể.
Đáp án C
Câu 7/50
A.12 và 4.
B. 9 và 6.
C. 9 và 12.
D. 4 và 1 2.
Lời giải
Lời giải
Do các gen phân li độc lập
Xét cặp gen Aa x Aa Cho đời con 3 loại kiểu gen AA : Aa : aa
Xét cặp gen Bb x Bb Giới cái : một số tế bào, cặp NST mang gen Bb không phân li trong giảm phân I, các tế bào còn lại bình thường
ðTạo ra 2 giao tử bất thường : Bb và 0
2 giao tử bình thường : B , b
Giới đực giảm phân bình thường cho B,b
ðTạo ra 4 tổ hợp lệch bội và 3 tổ hợp bình thường Vậy thụ tinh cho tối đa : Hợp tử lệch bội là : 3 x 4 = 12 ( tổ hợp ) Hợp tử lưỡng bội bình thường là 3 x 3 = 9
Đáp án C
Câu 8/50
A. Đa bội.
B. Chuyển đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. lệch bội
Lời giải
Lời giải
Loại đột biến không góp phần dẫn đến hình thành loài mới là đột biến lệch bội Các thể đột biến lệch bội thường làm cho cá thể bị chết , giảm khả năng sinh sản và bất thụ . Do đó nó không góp phần hình thành loài mới
Đáp án D
Câu 9/50
A. 13 đỏ: 3 trắng
B. 11đỏ: 5 trắng
C. 3 đỏ: 1 trắng
D. 5 đỏ: 3 trắng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. 20,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 30, 25% hoa trắng
B. 30,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 20,25% hoa trắng
C. 27,5% hoa đỏ : 46,25% hoa hồng : 26,25% hoa trắng
D. 25% hoa đỏ : 40% hoa hồng : 35% hoa trắng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. 70 và 20,7%.
B. 70 và 47,34%.
C. 100 và 12,6%.
D. 70 và 25,2%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. NST tái sinh không bình thường ở một số đoạn.
B. Do sự đứt gãy trong quá trình phân li của các NST đơn về các tế bào con.
C. Do trao đổi chéo không cân giữa các crômatit ở kì đầu của giảm phân I.
D. Do tác nhân đột biến gây đứt rời NST thành từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi
B. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học
C. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên.
D. Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. (3) và (6)
B. (1) và (4).
C. (1) , (4) và (5)
D. (2) và (5)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. Tạo các kiểu gen khác nhau, nuôi ở điều kiện thí nghiệm như nhau.
B. Tạo các kiểu gen như nhau, nuôi ở điều kiện môi trường hoàn toàn khác nhau.
C. Tạo các kiểu gen khác nhau, nuôi ở điều kiện chỉ khác nhau nhân tố thí nghiệm.
D. Tạo các kiểu gen như nhau, nuôi ở điều kiện chỉ khác nhau nhân tố thí nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen.
B. 3 cặp gen nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen.
C. 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau.
D. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Cường độ sáng khác nhau
B. Đột biến gen quy định màu hoa
C. Lượng nước tưới khác nhau.
D. Độ PH của đất khác nhau
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Có 2 chạc chữ Y được hình thành ở điểm khởi đầu sao chép và sự nhân đôi diễn ra theo 2 hướng
B. Sau khi phiên mã xong, các ribôxôm tiếp xúc với bộ 3 mở đầu của mARN để thực hiện quá trình dịch mã.
C. Axit amin khởi đầu của quá trình dịch mã là foocmin metionin
D. Mạch bổ sung luôn được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. 30% : 30% : 20% : 20%
B. 32% : 32% : 19% : 19%
C. 46% : 46% :4% : 4%
D. 35% : 35% : 15% : 1 5%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.