13 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Phương trình quy về phương trình bậc hai (Nhận biết và thông hiểu) có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 13 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bình phương hai vế phương trình ở phương án A, ta được:
x2 – x + 1 = x + 3
⇒ x2 – 2x – 2 = 0
Vì x2 – 2x – 2 = 0 là phương trình bậc hai nên phương án A đúng.
Ta thực hiện tương tự như vậy cho các phương trình ở các phương án B, C, ta thấy phương trình ở phương án B, C có thể quy về phương trình bậc hai.
Đối với phương trình ở phương án D, sau khi bình phương hai vế ta có:
x3 – x2 – 2 = 0.
Đây không phải phương trình bậc hai.
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bình phương hai vế của phương trình trên, ta được:
4x2 – 3 = x2
⇒ 3x2 – 3 = 0
⇒ x = 1 hoặc x = –1.
Với x = 1, ta có (đúng)
Với x = –1, ta có (vô lí)
Vì vậy khi thay các giá trị x = 1 và x = –1 vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 1 thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.
Ta chọn phương án A.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
2x – 4 = x2 – 3x
⇒ x2 – 5x + 4 = 0
⇒ x = 4 hoặc x = 1.
Với x = 4, ta có (đúng)
Với x = 1, ta có (sai)
Vì vậy khi thay các giá trị x = 4 và x = 1 vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 4 thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.
Ta chọn phương án D.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có
.
Bình phương hai vế của phương trình trên, ta được:
3x2 – 10x – 44 = (8 – x)2
⇒ 3x2 – 10x – 44 = 64 – 16x + x2
⇒ 2x2 + 6x – 108 = 0
⇒ x = 6 hoặc x = –9.
Với x = 6, ta có (đúng)
Với x = –9, ta có (đúng)
Vì vậy khi thay lần lượt các giá trị x = 6 và x = –9 vào phương trình đã cho, ta thấy cả x = 6 và x = –9 đều thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 6 và x = –9.
Tổng hai nghiệm là: 6 + (–9) = –3.
Ta chọn phương án C.
Câu 5/13
A. Tổng các nghiệm của phương trình đã cho là 2;
B. Tích các nghiệm của phương trình đã cho là –5;
C. Các nghiệm của phương trình đã cho đều lớn hơn –2;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
x2 + 3 = 2x + 6
⇒ x2 – 2x – 3 = 0
⇒ x = 3 hoặc x = –1.
Với x = 3, ta có (đúng)
Với x = –1, ta có (đúng)
Vì vậy khi thay các giá trị x = 3 và x = –1 vào phương trình đã cho, ta thấy cả x = 3 và x = –1 đều thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 3 và x = –1.
• Tổng các nghiệm là: 3 + (–1) = 2. Do đó phương án A đúng.
• Tích các nghiệm là: 3.(–1) = –3. Do đó phương án B sai.
• Ta có x = 3 > –2 và x = –1 > –2.
Vì vậy các nghiệm của phương trình đã cho đều lớn hơn –2. Do đó phương án C đúng.
• Ta có x = 3 > 0 và x = –1 < 0.
Vì vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu. Do đó phương án D đúng.
Vậy ta chọn phương án B.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
4(2x2 – 3x + 1) = 9x2 + 5x + 4.
⇒ –x2 – 17x = 0
⇒ x = 0 hoặc x = –17.
Với x = 0, ta có (đúng)
Với x = –17, ta có (đúng)
Vì vậy khi thay lần lượt các giá trị x = 0 và x = –17 vào phương trình đã cho, ta thấy x = 0 và x = –17 đều thỏa mãn.
Do đó nghiệm của phương trình đã cho là x = 0 và x = –17.
Tổng các nghiệm của phương trình đã cho là: 0 + (–17) = –17.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 7/13
A. Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu;
B. Phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu;
C. Phương trình có một nghiệm;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/13
A. x = –3;
B. x = 2;
C. Cả A và B đều đúng;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/13
A. Phương trình có một nghiệm;
B. Phương trình vô nghiệm;
C. Tổng các nghiệm của phương trình là –12;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.