200+ câu Trắc nghiệm Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp du lịch (có đáp án) - Phần 2
6 người thi tuần này 4.6 78 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
2 câu bài tập Di tích lịch sử văn hóa (có đáp án)
50+ câu Trắc nghiệm Di tích lịch sử văn hóa (có đáp án) - Phần 2
50+ câu Trắc nghiệm Di tích lịch sử văn hóa (có đáp án) - Phần 1
200+ câu Trắc nghiệm Logistics vận tải hàng hóa (có đáp án) - Phần 8
200+ câu Trắc nghiệm Logistics vận tải hàng hóa (có đáp án) - Phần 7
200+ câu Trắc nghiệm Logistics vận tải hàng hóa (có đáp án) - Phần 6
200+ câu Trắc nghiệm Logistics vận tải hàng hóa (có đáp án) - Phần 5
200+ câu Trắc nghiệm Logistics vận tải hàng hóa (có đáp án) - Phần 4
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thương số giữa tổng tài sản và nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng thấp thì doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán tốt hơn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tổng nợ ngắn hạn chia cho vốn bằng tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thương số giữa vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 2/25
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 3/25
Hệ số thanh toán ngắn hạn sẽ bằng tổng tài sản ngắn hạn : tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn được tính bằng tổng tài sản chia cho tổng nợ dài hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn càng nhỏ thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt
Hệ số thanh toán ngắn hạn không liên quan đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 4/25
A. Hệ số tài trợ của doanh nghiệp luôn > 1
B. Hệ số tài trợ có thể âm
C. Hệ số tài trợ của doanh nghiệp luôn < 1
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 5/25
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN không phải qua thời gian xử lý
Hệ số khả năng thanh toán nhanh càng thấp thì doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán tốt hơn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ dài hạn
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 6/25
Năng suất lao động bình quân một ngày công được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng số nhân viên
Năng suất lao động bình quân một ngày công bằng tổng số giờ làm việc chia cho số lượng sản phẩm sản xuất
Năng suất lao động bình quân một ngày công bằng (Wng) = Q : Tngc ( Q: Giá trị sản lượng sản xuất; Tngc: Tổng số ngày công làm việc thực tế)
Năng suất lao động bình quân một ngày công không bị ảnh hưởng bởi tổng số ngày công làm việc thực tế
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 7/25
Nhân tố chi phí ngoài sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán
Nhân tố chi phí ngoài sản xuất không ảnh hưởng tới chỉ tiêu lợi nhuận gộp
Nhân tố chi phí ngoài sản xuất không ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhân tố chi phí ngoài sản xuất ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp nhiều hơn lợi nhuận thuần
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 8/25
Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm tìm ra giải pháp thích hợp cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm tìm ra trong các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu
Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích từ đó tìm ra giải pháp thích hợp cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khi phân tích hoạt động kinh doanh,cần thiết phải lượng hóa mức độ ảnh hưởng nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 9/25
Khi phân tích kết quả sản xuất trong mối quan hệ với tình hính sử dụng lao động, các nhân tố ảnh hưởng là: tất cả các phương án trên
Khi phân tích kết quả sản xuất, không cần xem xét các yếu tố lao động
Chỉ có năng suất lao động mới ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
Tình hình sử dụng lao động không có ảnh hưởng gì đến kết quả sản xuất
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Phân tích hoạt động kinh doanh chỉ cần thiết cho doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp thương mại không cần phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh cần thiết cho mọi loại hình doanh nghiệp
Chỉ doanh nghiệp có lợi nhuận mới cần phân tích hoạt động kinh doanh
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. Phương pháp so sánh trong PTHĐKD không thể đánh giá được chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
B. Phương pháp so sánh trong PTHĐKD có tác dụng đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích đồng thời nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt, hiệu quả hay không hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí
C. Phương pháp so sánh trong PTHĐKD chỉ dùng để phân tích số liệu quá khứ mà không áp dụng cho hiện tại
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Phương pháp so sánh trong phân tích có thể áp dụng cho bất kỳ hai chỉ tiêu nào, bất kể đơn vị đo lường
Phương pháp so sánh không quan trọng trong phân tích dữ liệu doanh nghiệp
Phương pháp so sánh có thể so sánh hai chỉ tiêu bất kỳ dù khác đơn vị đo
Phương pháp so sánh trong phân tích là so sánh hai mức độ của cùng một chỉ tiêu có cùng đơn vị đo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch cho kết quả giống phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch có cách lượng hóa mức độ ảnh hưởng giống phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch cũng áp dụng đối phương trình dạng tích số và thương số
Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch là một bước nằm trong phương pháp thay thế liên hoàn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt được tính bằng tổng số sản phẩm sản xuất chia cho số sản phẩm hỏng
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt không thể tính bằng công thức đơn giản như vậy
Sản phẩm A có sổ lượng sản phẩm hỏng là 10 sản phẩm, số lượng sản phẩm sản xuất là 100 sản phẩm thỉ tỷ lệ sai hỏng cá biệt là 10%
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hỏng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
Tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%. Vậy Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch
Nếu tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%, doanh nghiệp đã vượt kế hoạch
Nếu tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%, doanh nghiệp đã tối ưu chi phí
Nếu tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch là 108%, doanh nghiệp chắc chắn có lợi nhuận cao hơn kế hoạch
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
Tỷ lệ sai hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của các nhân tố cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt
Tỷ lệ sai hỏng bình quân chỉ chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ sai hỏng cá biệt
Tỷ lệ sai hỏng bình quân chỉ chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu sản lượng sản xuất
Tỷ lệ sai hỏng bình quân không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh : Lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Doanh thu : Lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Lợi nhuận : vốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh = Lợi nhuận : Doanh thu
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu tương đối
Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu bình quân
Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu tuyệt đối
Trong phân tích hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu thường dùng là chỉ tiêu bình quân, chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu tuyệt đối
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
DN không hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm
DN đã hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phầm
DN đã tạm dừng kế hoạch giá thành toàn bộ sản phầm
Không có đáp án đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : giảm 52.000 nghìn đồng;
Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : giảm 72.000 nghìn đồng;
Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : tăng 72.000 nghìn đồng;
Nhân tố đơn giá mua nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm A : tăng 88.000 nghìn đồng;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

