4 câu bài tập Quản trị rủi ro ngân hàng thương mại (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
30+ câu Trắc nghiệm Chiến lược an toàn giao thông Quốc gia (có đáp án) - Phần 2
30+ câu Trắc nghiệm Chiến lược an toàn giao thông Quốc gia (có đáp án) - Phần 1
53 câu bài tập Kỹ thuật phương tiện giao thông (có đáp án)
20+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật đo lường trong an toàn giao thông (có đáp án)
1000+ câu Trắc nghiệm Luật và quy tắc giao thông đường bộ (có đáp án) - Phần 28
1000+ câu Trắc nghiệm Luật và quy tắc giao thông đường bộ (có đáp án) - Phần 27
1000+ câu Trắc nghiệm Luật và quy tắc giao thông đường bộ (có đáp án) - Phần 26
1000+ câu Trắc nghiệm Luật và quy tắc giao thông đường bộ (có đáp án) - Phần 25
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Vốn tự có là gì: vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và một số tài sản nợ khác theo quy định của ngân hàng Nhà Nước
- Đặc điểm VTC (vốn điều lệ) : do tính âm hưởng, hiệu quả, tất yếu . Tầm quan trọng của vốn tự có trong hoạt động kinh doanh của NHTM:
- Cung cấp nguồn lực cho NH hoạt động trong thời gian mới bắt đầu hoạt động
- Là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của NH
- Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh nhưng giữ vai trò rất quan trọng
- Quyết định quy mô hoạt động của NH
- Là yếu tố để cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh của NH Vai trò của nguồn vốn này trong việc QTRR ngân hàng:
- Tạo điều kiện bảo vệ tài sản cho KH đã ký thác tài sản tại NH
- Tạo điều kiện ổn định và tăng trưởng vốn tự có một cách hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng của NH trước rủi ro và nguy cơ phá sản
- Giúp nhà quản trị quản lý hiệu quả vốn tự có và tăng khả năng sinh lời cho NH một cách bền vững
- Đảm bảo cho NH đạt được một mức vốn tự có phù hợp với quy mô hoạt động và mức độ rủi ro trong kinh doanh
Lời giải
Mô hình 3 tuyến phòng vệ trong QTRR ngân hàng: Mô hình 3 tuyến phòng thủ (three lines of defense) được đề cập nhiều trong các tài liệu của COSO, IIA (Institute of Internal Auditors) và BIS (Bank for International Settlements), Ủy ban Basel.
• Tuyến phòng thủ thứ nhất: Quản lý rủi ro tại các đơn vị trực tiếp kinh doanh như các chi nhánh, các khối kinh doanh, các chuyên viên khách hàng và các đơn vị vận hành tại hội sở.
• Tuyến phòng thủ thứ nhất: Quản lý rủi ro tại các đơn vị trực tiếp kinh doanh như các chi nhánh, các khối kinh doanh, các chuyên viên khách hàng và các đơn vị vận hành tại hội sở.
• Tuyến phòng thủ thứ ba: Bộ phận kiểm toán nội bộ. Tuyến này trực thuộc Ban kiểm soát và không thuộc Ban điều hành của ngân hàng, nên việc đánh giá 2 tuyến phòng thủ trước và các rủi ro có thể xảy ra được thực hiện độc lập và khách quan. Tuyến này sẽ giúp cho Ban Kiểm soát và Hội đồng quản trị về hiệu quả của tổ chức xuyên suốt hoạt động của các bộ phận kinh doanh, vận hành, quản trị rủi ro... Ý nghĩa của từng tuyến phòng vệ:
- Tuyến thứ nhất: Tuyến phòng thủ đầu tiên là để bảo vệ ngân hàng. Tuyến này có chức năng tiếp xúc khách hàng và xử lý giao dịch có vai trò người sở hữu rủi ro (risk owner) trong mảng việc mình phụ trách. Nhiệm vụ chính của các đơn vị này là xác định, đánh giá, ngăn ngừa, báo cáo và theo dõi các rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh (cho vay) và các quy trình vận hành khác; bảo vệ lợi ích của đơn vị thông qua việc tự đánh giá rủi ro và kiểm soát tính hiệu quả của từng đơn vị.
- Tuyến thứ hai: Tuyến phòng thủ thứ hai sẽ thiết lập các chính sách, khẩu vị rủi ro, quy trình, phê duyệt sản phẩm, kiểm soát và thành lập ngay các hệ thống cảnh báo sớm, xây dựng kế hoạch thu nợ và quy trình hoạt động, đảm bảo nhiệm vụ cụ thể của từng cá nhân tham gia xuyên suốt vào quy trình tín dụng,... Tuyến này có rất nhiều nhiệm vụ, trong đó quan trọng hơn cả là việc độc lập đánh giá và kiểm soát (kiểm tra và cân đối) tính hiệu quả của hệ thống ở tuyến phòng thủ thứ nhất; quản lý rủi ro chính thông qua việc thiết lập khẩu vị rủi ro/chính sách cho vay, xây dựng quy trình/hướng dẫn tín dụng và cho vay, theo dõi, cảnh báo sớm, quản trị danh mục...; giám sát các chương trình kiểm soát nội bộ, tuân thủ...
- Tuyến thứ ba: Là ngân hàng kinh doanh tiền gửi, các ngân hàng thương mại quản lý, giám sát một lượng tiền và các giấy tờ có giá trị lớn. Các loại tài sản này thường đòi hỏi phải có những biện pháp bảo vệ an ninh chặt chẽ cả khi bảo quản cất giữ,vận chuyển cũng như chuyển giao, đồng thời cũng biến ngân hàng thành nơi nhậy cảm với các vấn đề biển thủ, tham ô, gian lận và vượt thẩm quyền. Các mục tiêu về tính tuân thủ quy định pháp luật, bảo vệ tài sản và cung cấp thông tin đáng tin cậy có thể dễ dàng bị vi phạm. Vì vậy, các ngân hàng thường phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ nghiêm khắc, chặt chẽ với việc xây dựng và triển khai các loại kiểm soát và nguyên tắc kiểm soát phù hợp. Kiểm toán nội bộ được sử dụng như một công cụ giúp nhà quản trị ngân hàng thực hiện các mục tiêu kiểm soát nội bộ. Tuyến phòng thủ thứ ba: với chức năng kiểm toán nội bộ độc lập với chức năng hằng ngày của ngân hàng và có thể tiếp cận với tất cả các hoạt động ngân hàng thực hiện, bao gồm cả hoạt động ở chi nhánh, sở giao dịch và công ty con. Do vậy, phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ rất rộng và đa dạng, cho phép kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng đủ để đưa ra ý kiến nhận xét. Mặt khác, thông qua việc báo cáo trực tiếp Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban điều hành, sẽ cho phép kiểm toán nội bộ cung cấp thông tin khách quan không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ cấp quản lý nào. Tuyến phòng thủ thứ ba, được tổ chức đầy đủ và toàn diện về nội dung, phương pháp, quy trình và kiểm soát chất lượng nhằm giúp cho hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng có thể nhận biết, đánh giá và giám sát các loại rủi ro kịp thời; báo cáo các cấp quản lý thích hợp và đưa ra giải pháp để khắc phục những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng.
Lời giải
1.Rủi ro tín dụng:
• Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH
• Rủi ro tín dụng có hai cấp độ: o KH trả nợ không đúng hạn o KH không trả được nợ cho NH Fanpage: Luyện Thi Sinh Viên
2.Rủi ro thanh khoản: là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh
• Rủi ro thanh khoản: là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp NH thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
• Quản trị thanh khoản: là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của TS và cấu trúc danh mục của nguồn vốn
• Bản chất của công tác quản trị thanh khoản:
o NH thường xuyên đối phó tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản
o Thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau Ví dụ rủi ro thanh khoản: Ngày 15/2/2022 NH ACB rộ lên tin đồn tổng giám đốc NH ôm tiền bỏ trốn, lúc này người dân đỗ xô đến ngân hàng để rút tiền, do đồng loạt rút tiền, tiền trong ngân hàng k đủ để chi trả cho KH dường như lúc này ACB đang trên bờ vực mất khả năng thanh khoản.
3. Rủi ro tỷ giá: Rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động NH là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho NH 4.Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất, dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của NH. Ví dụ rủi ro lãi suất : Giả sử, ngân hàng A có nhu cầu cho vay hai khoản vay: Khoản cho vay thứ nhất có giá trị là 200 triệu với thời hạn là 01 năm và lãi suất cố định là 10%/ năm. Khoản cho vay thứ hai có giá trị là 200 triệu với thời hạn 02 năm và lãi suất cố định là 11%/ năm Trong đó, nguồn cho vay của ngân hàng A được tìm kiếm bằng cách vay trên thị trường liên ngân hàng. Số tiền vay là 400 triệu với lãi suất cố định là 6%/ năm đối với khoản vay 01 năm và 7%/ năm nếu vay 02 năm.
Lời giải
- Quy trình quản trị rủi ro ngân hàng: Có một kế hoạch quản lý rủi ro chính thức, rõ ràng sẽ mang lại khả năng hiển thị bổ sung khi xem xét. Tiêu chuẩn hóa quản lý rủi ro làm cho việc xác định các vấn đề mang tính hệ thống ảnh hưởng đến toàn bộ ngân hàng trở nên đơn giản. Kế hoạch quản lý rủi ro lý tưởng cho một ngân hàng đóng vai trò là lộ trình cải thiện hiệu suất bằng cách tiết lộ các yếu tố phụ thuộc chính và hiệu quả kiểm soát. Với việc thực hiện đúng kế hoạch, các ngân hàng cuối cùng sẽ có thể phân bổ tốt hơn thời gian và nguồn lực cho những gì quan trọng nhất. Quy mô, thương hiệu, thị phần và nhiều đặc điểm khác sẽ quy định chương trình quản lý rủi ro của ngân hàng. Điều đó đang được nói, tất cả các kế hoạch nên được tiêu chuẩn hóa, có ý nghĩa và khả thi. Có thể áp dụng quy trình tương tự để xác định các bước trong kế hoạch quản lý rủi ro của bạn: Nhận Diện Rủi Ro Trong Ngân Hàng Các ngân hàng phải tạo ra một quy trình xác định rủi ro trong toàn tổ chức để phát triển một chương trình quản lý rủi ro có ý nghĩa. Lưu ý rằng chỉ xác định điều gì đã xảy ra là chưa đủ; các kỹ thuật xác định rủi ro hiệu quả nhất tập trung vào nguyên nhân gốc rễ. Điều này cho phép xác định các vấn đề mang tính hệ thống để có thể thiết kế các biện pháp kiểm soát nhằm loại bỏ chi phí và thời gian của các nỗ lực trùng lặp. Phương pháp đánh giá & phân tích Đánh giá rủi ro một cách thống nhất là dấu hiệu của một hệ thống quản lý rủi ro lành mạnh. Điều quan trọng là có thể thu thập và phân tích dữ liệu để xác định khả năng xảy ra bất kỳ rủi ro nhất định nào và sau đó ưu tiên các nỗ lực khắc phục. Giảm thiểu Giảm thiểu rủi ro được định nghĩa là quá trình giảm mức độ rủi ro và giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố. Các rủi ro và mối lo ngại hàng đầu cần được giải quyết liên tục để đảm bảo ngân hàng được bảo vệ đầy đủ. Giám sát Giám sát rủi ro nên là một quá trình liên tục và chủ động. Nó liên quan đến thử nghiệm, thu thập số liệu và khắc phục sự cố để chứng nhận rằng các biện pháp . kiểm soát có hiệu quả. Nó cũng cho phép giải quyết các xu hướng mới nổi để xác định liệu các sáng kiến khác nhau có đạt được tiến bộ hay không. Liên kết Tạo mối quan hệ giữa rủi ro, đơn vị kinh doanh, hoạt động giảm thiểu và hơn thế nữa vẽ nên một bức tranh gắn kết về ngân hàng. Điều này cho phép nhận biết các phụ thuộc ngược dòng và xuôi dòng, xác định các rủi ro hệ thống và thiết kế các biện pháp kiểm soát tập trung. Việc loại bỏ các silo sẽ loại bỏ khả năng bỏ sót các thông tin quan trọng. Báo cáo Trình bày thông tin về cách chương trình quản lý rủi ro đang diễn ra – một cách rõ ràng và hấp dẫn – thể hiện tính hiệu quả và có thể thu hút sự ủng hộ của các bên liên quan khác nhau tại ngân hàng. Phát triển một báo cáo rủi ro tập trung thông tin và đưa ra một cái nhìn năng động về hồ sơ rủi ro của ngân hàng. Phần mềm quản trị rủi ro cho ngân hàng Cách tốt nhất để bắt đầu quá trình phát triển một kế hoạch quản lý rủi ro ngân hàng hợp lý là sử dụng phần mềm quản lý rủi ro doanh nghiệp. Tại LogicManager, chúng tôi thay đổi cách bạn nghĩ về rủi ro. Nền tảng của chúng tôi được thiết kế để giảm bớt các điểm khó khăn trong quy trình ERM của ngân hàng để bạn có thể tập trung vào việc điều chỉnh và đạt được các mục tiêu chiến lược và hoạt động. Phần mềm quản lý rủi ro của quản lý về cung ứng dành cho các ngân hàng và dịch vụ tư vấn chuyên gia cung cấp một khuôn khổ và phương pháp dựa trên rủi ro để hoàn thành tất cả các hoạt động quản trị của bạn, đồng thời tiết lộ mối liên hệ giữa các hoạt động đó và mục tiêu mà chúng tác động.
- Quy trình nhận diện rủi ro trong ngân hàng là quy tình quan trọng nhất. Bởi vì: Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của quản lý rủi ro ngân hàng là theo dõi tất cả các dữ liệu và thông tin liên quan cho thấy rủi ro tín dụng, thị trường hoặc hoạt động. Hệ thống quản lý rủi ro mà doanh nghiệp của bạn sử dụng phải có khả năng theo dõi, ghi lại và trình bày dữ liệu một cách hiệu quả và có tổ chức.Sau đó mới có thể đưa ra các khả năng có thể dẫn đến rủi ro ,xác định được đâu là vấn đề ban đầu cần phải giải quyết.Khi đã xác định được thì có thể đưa ra các phương án phòng rừa phù hợp để có thể giảm bớt rủi ro đã được dự báo từ trước.