Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 10)
27 người thi tuần này 4.6 10.1 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Bộ ba mã sao.
B. Bộ ba mã hóa.
C. Bộ ba kết thúc.
D. Bộ ba đối mã.
Lời giải
Chọn đáp án B
Bộ ba nằm trên gen là bộ ba mã hóa (triplet), trên mARN gọi là bộ ba mã sao (codon).
Câu 2/40
A. Mất đoạn.
B. Thêm đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Lời giải
Chọn đáp án A
Thêm đoạn, đảo đoạn và lặp đoạn đều không làm giảm số lượng gen. Chỉ mất đoạn mới làm giảm.
Câu 3/40
A. Quy luật tính trội.
B. Quy luật đơn gen.
C. Quy luật phân li độc lập.
D. Quy luật phân li.
Lời giải
Chọn đáp án D
Quy luật Menden 1 tính trạng còn gọi là quy luật phân li.
Câu 4/40
A. B.
B. A.
C. AB.
D. O.
Lời giải
Chọn đáp án D
Phép lai IAIB IAI- sẽ không thể cho con máu O có kiểu gen IOIO, có thể cho con máu B nếu kiểu gen của mẹ dị hợp.
Câu 5/40
A. 18,75%.
B. 6,25%.
C. 56,25%.
D. 37,5%.
Lời giải
Chọn đáp án C
Phép lai AaBb AaBb cho A-B- chiếm tỉ lệ 56,25%.
Câu 6/40
A. Tiêu chuẩn sinh lí.
B. Tiêu chuẩn sinh hóa.
C. Tiêu chuẩn hình thái.
D. Tiêu chuẩn di truyền.
Lời giải
Chọn đáp án D
Tiêu chuẩn chính xác nhất là tiêu chuẩn di truyền.
Câu 7/40
A. Tiến hóa địa chất.
B. Tiến hóa hóa học.
C. Tiến hóa tiền sinh học.
D. Tiến hóa sinh học.
Lời giải
Chọn đáp án B
Giai đoạn đầu trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất là tiến hóa hóa học.
Câu 8/40
A. Quần xã.
B. Mùn bã hữu cơ.
C. Loài ký sinh.
D. Quần thể.
Lời giải
Chọn đáp án B
Mùn bã hữu cơ không sống do vậy nó là thành phần vô sinh.
Câu 9/40
A. Pha sáng và pha tối.
B. Pha ngày và pha đêm.
C. Pha vật lí và pha hóa học.
D. Pha đỏ và pha tím.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Thú.
B. Cào cào.
C. Bò sát.
D. Giun đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Van tim.
B. Mạch máu.
C. Hệ đệm.
D. Mạch bạch huyết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. 4.
B. 61.
C. 64.
D. 20.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Các enzyme ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.
B. Enzyme ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp cả 2 mạch cùng một lúc.
C. Các enzyme ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
D. Các enzyme ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp cả 2 mạch mới cùng một lúc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Kỳ trung gian của chu kỳ tế bào.
B. Kỳ đầu nguyên phân.
C. Kỳ giữa nguyên phân.
D. Kỳ cuối nguyên phân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. Giúp các gen trên nhiễm sắc thể được biểu hiện thành kiểu hình.
B. Giúp các protein có trong nhiễm sắc thể được sản xuất nhờ sự biểu hiện gen.
C. Giúp nhiễm sắc thể phân li không bị rối loạn và đứt gãy ở kỳ sau phân bào.
D. Giúp các tế bào nhân đôi vật chất di truyền phục vụ cho quá trình phân chia.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Nam giới mẫn cảm với đột biến gen hơn nên dễ xuất hiện kiểu hình bệnh hơn so với nữ giới.
B. Nam giới có một NST X nên chỉ cần 1 alen lặn đã biểu hiện, nữ giới cần phải có 2 alen lặn mới biểu hiện.
C. NST X là đặc trưng của nữ giới nên nó không biểu hiện các gen trên X khi nhiễm sắc thể này nằm trong cơ thể nữ giới, chỉ biểu hiện khi NST này nằm trong cơ thể nam giới.
D. Ở nữ giới có hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể giới tính X nên các gen ở nữ ít được biểu hiện hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 3,125%.
B. 28,125%.
C. 42,1875%.
D. 9,375%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. ADN tái tổ hợp là một phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gen cần chuyển).
B. Plasmid là loại thể truyền được sử dụng phổ biến trong công nghệ ADN tái tổ hợp, là phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng được tách chiết từ nhiễm sắc thể chứa gen cần chuyển.
C. Để tạo ADN tái tổ hợp, cần sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt các phân đoạn ADN và enzyme nối ADN ligase để nối các phân đoạn ADN tạo thành ADN tái tổ hợp.
D. Bằng công nghệ ADN tái tổ hợp và kỹ thuật chuyển gen, có thể tạo ra các loài thú mang gen của các loài khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. 0,4.
B. 0,6.
C. 0,7.
D. 0,3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Tỉ lệ màu sắc hoa đỏ ở thế hệ P bằng với tỉ lệ màu sắc hoa đỏ ở F1.
B. Ở thế hệ F3, hoa màu đỏ chiếm 60%.
C. Ở hế hệ F5, có 32% số cây cho hoa màu hồng.
D. Quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau ít nhất 2 thế hệ giao phấn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.