Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 35)
57 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
✩ COMMUNITYCORE: REIMAGINE BELONGING ✩
Local initiatives (1) ______ when residents unite in meaningful ways! CommunityCore unveils a(n) (2) ______ that revolutionizes neighborhood dynamics. We celebrate stories (3) ______ communities from isolation to vibrant connection. Our dedicated team remains versed (4) ______ grassroots development, which fuels our revolutionary approach to building stronger neighborhoods.
The platform enables neighborhoods to (5) ______ alive through collaborative projects, from local festivals to sustainability initiatives. The program instructs members (6) ______ monthly feedback about their experiences, ensuring continuous improvement. Through our framework, we’ve witnessed elderly residents finding new purpose, young families creating support networks, and businesses strengthening local economies.
Transform your community today: communitycore.io.
(Adapted from CommunityCore Guide)
Câu 1/40
A. flourishes
B. flourishing
C. flourish
D. flourished
Lời giải
A. flourishes /ˈflʌrɪʃɪz/ (present participle): nở rộ, phát triển mạnh mẽ
B. flourishing /ˈflʌrɪʃɪŋ/ (adj, v): đang nở rộ, đang phát triển
C. flourish /ˈflʌrɪʃ/ (v, n): nở rộ, phát triển mạnh mẽ
D. flourished /ˈflʌrɪʃt/ (past participle): đã nở rộ, đã phát triển
Câu có chủ ngữ “Local initiatives” (các sáng kiến địa phương) là danh từ số nhiều, do đó động từ cần chia ở dạng số nhiều (flourish). Ngoài ra, câu đang diễn tả một sự thật hiển nhiên, nên dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Các sáng kiến địa phương sẽ phát triển mạnh mẽ khi cư dân cùng nhau đoàn kết theo những cách có ý nghĩa!
Chọn C.
Câu 2/40
A. cutting-edge digital framework
C. framework digital cutting-edge
Lời giải
- Ta có cụm từ: “digital framework” – nền tảng kỹ thuật số
- Khi muốn thêm tính từ để bổ nghĩa thêm cho cụm từ này ta thêm vào trước từ “digital” - nền tảng kỹ thuật số như thế nào.
→ trật tự đúng: cutting-edge digital framework
Dịch: CommunityCore giới thiệu một nền tảng kỹ thuật số tiên tiến, cách mạng hóa động lực khu dân cư.
Chọn A.
Câu 3/40
A. that are led
B. led
C. which lead
D. to lead
Lời giải
Câu cần một mệnh đề quan hệ phù hợp để bổ nghĩa cho danh từ số nhiều “stories” (những câu chuyện). Mệnh đề quan hệ này phải ở dạng chủ động vì “stories” (những câu chuyện) là chủ thể thực hiện hành động “dẫn dắt” (lead), không phải là đối tượng bị dẫn dắt.
Đáp án A (“that are led”) sai vì câu có chủ ngữ là “stories” là chủ thể thực hiện hành động “dẫn dắt”, nên câu phải ở dạng chủ động không phải bị động.
Đáp án B (“led”) sai vì đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ bị động, không phù hợp trong trường hợp này vì cần một động từ chủ động để diễn tả hành động trực tiếp của “stories”.
Đáp án D (“to lead”) sai vì cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “stories”, chứ không phải dạng động từ nguyên mẫu có “to” (thường được dùng để chỉ mục đích).
Dịch: Chúng tôi tôn vinh những câu chuyện dẫn dắt cộng đồng từ tình trạng cô lập đến kết nối mạnh mẽ.
Chọn C.
Lời giải
- Ta có cụm từ: versed in something – giỏi; sành; thông thạo cái gì đó.
Dịch: Đội ngũ tận tâm của chúng tôi luôn am hiểu về phát triển nền tảng, điều mà thúc đẩy phương pháp tiếp cận mang tính cách mạng của chúng tôi trong việc xây dựng các khu dân cư vững mạnh hơn.
Chọn A.
Lời giải
A. come alive: trở nên sống động (không cần tân ngữ theo sau)
B. bring (sb/sth) alive: làm cho ai đó hoặc cái gì đó trở nên sống động, đầy sức sống.
C. make (sb/sth) alive: làm cho ai hoặc cái gì đó sống động hơn, hoặc làm cho ai đó sống lại.
D. put alive: sai ngữ pháp
Câu này ngụ ý rằng nền tảng giúp các khu dân cư tự mình trở nên sôi động hơn thông qua các dự án hợp tác, từ lễ hội địa phương đến các sáng kiến bền vững → A đúng.
Các cụm động từ khác như “bring alive” và “make alive” thường được sử dụng khi một chủ thể làm cho một đối tượng khác trở nên sống động hoặc sinh động. Cụm “put alive” không phải là một cụm động từ đúng ngữ pháp.
Dịch: Nền tảng này giúp các khu dân cư trở nên sôi động thông qua các dự án hợp tác, từ lễ hội địa phương đến các sáng kiến bền vững.
Chọn A.
Câu 6/40
A. submitting
B. to submit
C. to submitting
Lời giải
A. submitting (dạng V-ing): diễn tả hành động nộp hoặc đệ trình.
B. to submit (dạng “to” + động từ nguyên mẫu): sử dụng sau một số động từ nhất định hoặc để diễn tả mục đích.
C. to submitting (giới từ “to” + V-ing): thường gặp trong các cụm từ cố định như “look forward to”, “be committed to”, hoặc “be used to”.
D. submit (động từ nguyên mẫu): đệ trình, nộp; đưa ra, đề xuất
Ta có cấu trúc: “instruct someone to do something” (hướng dẫn ai đó làm gì). Theo đó, động từ sau “to” phải ở dạng nguyên mẫu → “to submit” là đáp án đúng.
Dịch: Chương trình hướng dẫn các thành viên gửi phản hồi hàng tháng về trải nghiệm của họ, đảm bảo sự cải thiện liên tục.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Local initiatives flourish when residents unite in meaningful ways! CommunityCore unveils a cutting-edge digital framework that revolutionizes neighborhood dynamics. We celebrate stories which lead communities from isolation to vibrant connection. Our dedicated team remains versed in grassroots development, which fuels our revolutionary approach to building stronger neighborhoods.
The platform enables neighborhoods to come alive through collaborative projects, from local festivals to sustainability initiatives. The program instructs members to submit monthly feedback about their experiences, ensuring continuous improvement. Through our framework, we’ve witnessed elderly residents finding new purpose, young families creating support networks, and businesses strengthening local economies.
Transform your community today: communitycore.io.
Dịch bài đọc:
Các sáng kiến địa phương sẽ phát triển mạnh mẽ khi cư dân cùng nhau đoàn kết theo những cách có ý nghĩa! CommunityCore giới thiệu một nền tảng kỹ thuật số tiên tiến, cách mạng hóa động lực khu dân cư. Chúng tôi tôn vinh những câu chuyện dẫn dắt cộng đồng từ tình trang cô lập đến kết nối mạnh mẽ. Đội ngũ tận tâm của chúng tôi luôn am hiểu về phát triển nền tảng, điều mà thúc đẩy phương pháp tiếp cận mang tính cách mạng của chúng tôi trong việc xây dựng các khu dân cư vững mạnh hơn.
Nền tảng này giúp các khu dân cư trở nên sôi động thông qua các dự án hợp tác, từ lễ hội địa phương đến các sáng kiến bền vững. Chương trình hướng dẫn các thành viên gửi phản hồi hàng tháng về trải nghiệm của họ, đảm bảo sự cải thiện liên tục. Thông qua nền tảng của chúng tôi, chúng tôi đã chứng kiến các cư dân cao tuổi tìm thấy mục đích mới, các gia đình trẻ tạo ra mạng lưới hỗ trợ và các doanh nghiệp củng cố nền kinh tế địa phương.
Hãy chuyển đổi cộng đồng của bạn ngay hôm nay: communitycore.io.
Đoạn văn 2
UNITE AGAINST PLASTIC POLLUTION
As we step into World Environment Day, the call to action is louder than ever, urging everyone to come together and tackle one of the most pressing environmental issues of our time: plastic pollution.
The Magnitude of Plastic Pollution:
Plastic debris not only disrupts the balance of marine life but also poses a significant threat to terrestrial ecosystems. Marine mammals and (7) ______ sea creatures often mistake plastic fragments for food, leading to injury or death. Microplastics resulting from the breakdown of larger plastics have infiltrated the food chain, potentially causing harm to humans through the consumption of contaminated seafood and water.
Actions to Beat Plastic Pollution:
• Reduce your reliance on single-use plastics by (8) ______ reusable alternatives. By making simple switches, we can significantly reduce the (9) ______ of plastic waste generated.
• (10) ______ plastic straws and cutlery by using eco-friendly ones like metal or bamboo straws and biodegradable cutlery.
• Join local initiatives or organize clean-up campaigns in your community. (11) ______ we can prevent plastic waste from reaching our waterways and protect our environment.
• Share informative content and (12) ______ stories of individuals and organizations that have made a positive impact in fighting plastic pollution.
(Adapted from Campaignoftheworld.com)
Câu 7/40
A. others
B. another
C. other
D. the others
Lời giải
A. others /ˈʌðərz/ (pronoun) – những cái khác, những người khác
B. another /əˈnʌðər/ (determiner, pronoun) – một cái khác (dùng với danh từ số ít)
C. other /ˈʌðər/ (adjective) – khác (dùng với danh từ số nhiều)
D. the others /ði ˈʌðərz/ (pronoun) – những cái còn lại, những người còn lại
Ta có “sea creatures” (các sinh vật biển) là danh từ số nhiều, nên cần một tính từ bổ nghĩa. Trong các đáp án, chỉ có “other” là tính từ phù hợp để bổ nghĩa cho danh từ số nhiều “sea creatures” trong trường hợp này → C đúng.
A sai vì “others” là đại từ, không thể đứng trước danh từ.
B sai vì “another” dùng với danh từ số ít, không phù hợp với “sea creatures”.
D sai vì “the others” là đại từ, mang nghĩa “những cái còn lại” (chỉ một nhóm đối tượng cụ thể đã được xác định trước đó), không phù hợp vì câu này chỉ nói về một nhóm sinh vật biển nói chung, không cụ thể, chưa được đề cập đến trước đó.
Dịch: Động vật có vú dưới biển và các sinh vật biển khác thường nhầm lẫn các mảnh vụn nhựa là thức ăn, dẫn tới tổn thương hoặc thậm chí tử vong.
Chọn C.
Câu 8/40
A. adopting
B. adapting
C. following
D. obeying
Lời giải
A. adopting /əˈdɒptɪŋ/ (v): chấp nhận, áp dụng
B. adapting /əˈdæptɪŋ/ (v): điều chỉnh, thích nghi
C. following /ˈfɒləʊɪŋ/ (v): làm theo
D. obeying /əˈbeɪɪŋ/ (v): tuân theo
Câu gốc yêu cầu một động từ phù hợp để diễn tả hành động thay thế đồ nhựa dùng một lần bằng các sản phẩm tái sử dụng. Từ “adopting” có nghĩa là áp dụng, chấp nhận hoặc sử dụng một điều mới, phù hợp với ngữ cảnh này.
Dịch: Giảm sự phụ thuộc vào đồ nhựa dùng một lần bằng cách sử dụng các sản phẩm thay thế có thể tái sử dụng.
Chọn A.
Câu 9/40
A. number
B. amount
C. level
D. quality
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. run out of
B. get rid of
C. cut down on
D. put up with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. However
B. Additionally
C. Therefore
D. Instead
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. inspiration
B. enthusiasm
C. motivation
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
A. b-c-a
B. a-b-c
C. c-b-a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
a. Emma: Let’s remember to ask about discounts and warranties before purchasing.
b. Nick: Yes! I think I’ll go with a new laptop for both work and travel.
c. Emma: Great choice! I’ll make a list of features you need so we can compare options.
d. Emma: Have you decided on what you want to buy?
A. d-b-c-e-a
B. c-d-e-a-b
C. d-b-c-a-e
D. c-a-d-e-b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. d-e-a-b-c
B. c-e-a-b-d
C. d-e-a-c-b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Westlife, one of the most successful boy bands in music history, (18) ______. Formed in 1998, (19) ______ with their powerful ballads and harmonious vocals. Their debut single, “Swear It Again”, topped the charts in several countries, (20) ______. Over the years, Westlife produced numerous hits, including “Flying Without Wings”, “My Love”, and “You Raise Me Up”, making them a household name.
The band’s success wasn’t limited to chart-topping singles. They set records for the most consecutive number-one singles on the UK charts and sold millions of albums worldwide. (21) ______. Westlife’s enduring popularity was driven by their deep connection with fans and their ability to produce timeless music.
With their smooth harmonies and emotional lyrics, (22) ______. Each member of the group contributed to their distinct sound, but it was their collective talent that made Westlife a global sensation. Despite taking a hiatus in 2012, they reunited in 2018 and continue to perform sold-out shows around the world.
(Adapted from Huffpost)
Câu 18/40
A. that has a significant impact on the pop music industry noted
B. impacting significantly on the pop music industry
C. has made a significant impact on the pop music industry
D. of whom significant impact on the pop music industry
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. international fame was gained quickly by this Irish group
B. this Irish group quickly gained international fame
C. people all over the world recognize this Irish group as the best band
D. the band had become popular
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. which propelled them to international stardom and widespread acclaim
B. international stardom and widespread acclaim are propelled
C. international stardom and widespread acclaim are propelling
D. whose international stardom and widespread acclaim are propelled
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.