Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 10)

  • 398 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Câu 1:

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Phương pháp:

So sánh NST thường và NST giới tính

 

NST thường

NST giới tính

Giống nhau

Đều được cấu tạo từ ADN + protein histon

Mang gen quy định tính trạng thường

Có trong cả tế bào sinh dục và sinh dưỡng

Khác nhau

Tồn tại thành từng cặp tương đồng

Có nhiều cặp

Có một cặp, khác nhau ở giới đực và giới cái

Mang gen quy định giới tính

Gen trên vùng tương đồng có cả trên×và Y, gen trên vùng không tương đồng chỉ có ở 1 NST.

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận  (ảnh 1)

Cách giải:

Phát biểu sai về NST giới tính là D, đoạn không tương đồng trên NST×chứa nhiều gen hơn đoạn không tương đồng trên NST Y.

Chọn D.


Câu 2:

Ôxi được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ chất nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp:

Pha sáng của quang hợp: giống nhau ở các nhóm TV,

Gồm 3 quá trình:

+ Quang lí: Diệp lục nhận năng lượng ASMT

+ Quang phân li nước:

 2H2OAsmt,diep  luc4H++4e+O2

+ Quang hóa: Hình thành ATP, NADPH.

Cách giải:

Oxi được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ nước trong quá trình quang phân li nước.

Chọn A.


Câu 3:

Nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

Xem đáp án

Phương pháp:

Nguồn biến dị di truyền của quần thể:

Nguyên liệu sơ cấp: đột biến

Nguyên liệu thứ cấp: biến dị tổ hợp do giao phối tạo ra; di nhập gen.

Các nhân tố tiến hóa:

Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.ọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.

Cách giải:

Đột biến sẽ tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Chọn B.


Câu 4:

Nếu khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST là 30 cM thì tần số hoán vị gen giữa 2 gen là

Xem đáp án

Phương pháp:

Khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST = tần số hoán vị gen giữa 2 gen.

Cách giải:

Nếu khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST là 30cM thì tần số hoán vị gen giữa 2 gen là 30%.

Chọn C.


Câu 5:

Thành tựu nào sau đây là của công nghệ chuyển gen?

Xem đáp án

Phương pháp:

Một số ứng dụng

 

Thành tựu

Chọn lọc nguồn biến dị tổ hợp

Chọn lọc, lai tạo các giống lúa, cây trồng, vật nuôi.

Tạo giống có ưu thế lai cao

Gây đột biến

Dâu tằm tam bội, tứ bội, dưa hấu không hạt,...

Tạo ra giống lúa, đậu tương, các chủng VSV có đặc điểm quý.

Công nghệ tế bào

Lai sinh dưỡng: Cây pomato                 

Nhân nhanh các giống cây trồng.

Nhân bản vô tính: Cừu Đôly

Cấy truyền phôi: Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau

Công nghệ gen

Tạo cừu sản xuất sữa có protein của người

Chuột nhắt mang gen chuột cống, cây bông mang hoạt gen gen chống sâu bệnh, giống lúa gạo vàng,..cà chua chín muộn

Vi khuẩn sản xuất hooc môn của người,...

Cách giải:

A: Công nghệ tế bào.

B: Công nghệ gen

C: Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

D: Gây đột biến.

Chọn B.


Các bài thi hot trong chương:

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận